Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →Một khối khí thay đổi trạng thái như đồ thị biểu diễn ở hình vẽ bên.

Trạng thái cuối cùng của khí (3) có các thông số trạng thái là:

Trạng thái cuối cùng của khí (3) có các thông số trạng thái là:
A
\({{\rm{p}}_0};2\;{{\rm{V}}_0};{{\rm{T}}_0}\).
B
\({{\rm{p}}_0};2\;{{\rm{V}}_0};2\;{{\rm{T}}_0}\).
C
\({{\rm{p}}_0};{{\rm{V}}_0};2\;{{\rm{T}}_0}\).
D
\(2{{\rm{p}}_0};2\;{{\rm{V}}_0};2\;{{\rm{T}}_0}\).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(\lambda = 3,4 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). Nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 100 g nước đá ở 0°C bằng
A
\(0,34 \cdot {10^3}\;{\rm{J}}\).
B
\({34.10^7}\;{\rm{J}}\).
C
\({340.10^5}\;{\rm{J}}\).
D
\({34.10^3}\;{\rm{J}}\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong hệ toạ độ \({\rm{V}} - {\rm{T}}\), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng áp?
A
Đường thẳng song song với trục hoành.
B
Đường thẳng song song với trục tung.
C
Đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
D
Đường hypebol.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 10 lít đến thể tích 4 lít thì áp suất của khí tăng lên
A
2,5 lần.
B
4 lần.
C
2 lần.
D
1,5 lần.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Khối đồng có khối lượng 2 kg nhận nhiệt lượng 7600 J thì tăng thêm 10°C. Nhiệt dung riêng của đồng là:
A
380 J/kg.K.
B
2500 J/kg.K.
C
130 J/kg.K.
D
4200 J/kg.K.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Nhiệt dung riêng của một chất là gì?
A
Là nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 100°C
B
Là nhiệt lượng cần truyền cho 1 m³ chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 1°C
C
Là năng lượng cần thiết để đun nóng 1 kg chất đó trong khoảng thời gian 1 s
D
Là nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 1°C
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J . Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pittông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là
A
20 J.
B
50 J .
C
30 J .
D
40 J .
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Nội năng của một vật là:
A
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
B
Nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
C
tổng động năng và thế năng của vật.
D
Tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Nhiệt độ cơ thể người bình thường là 37°C. Trong thang nhiệt giai Kelvin thì nhiệt độ này là
A
\(98,6\;{\rm{K}}\).
B
37 K .
C
236 K .
D
310 K
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Tại sao săm xe đạp sau khi được bơm căng, mặc dù đã vặn van thật chặt, nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp?
A
Vì cao su dùng làm săm đẩy các phân tử không khí lại gần nhau nên săm bị xẹp.
B
Vì giữa các phân tử cao su dùng làm săm có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể thoát ra ngoài làm săm xẹp dần.
C
Vì lúc bơm, không khí vào săm còn nóng, sau đó không khí nguội dần, co lại, làm săm xe bị xẹp.
D
Vì săm xe làm bằng cao su là chất đàn hồi, nên sau khi giãn ra thì tự động co lại làm cho săm để lâu ngày bị xẹp.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi