Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Câu nào sau đây nói về truyền nhiệt và thực hiện công là không đúng?
A
Thực hiện công là quá trình có thể làm thay đổi nội năng của vật.
B
Truyền nhiệt là quá trình có thể làm thay đổi nội năng của vật.
C
Trong thực hiện công có sự chuyển hoá năng lượng.
D
Trong truyền nhiệt có sự chuyển hoá năng lượng.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Một khối nước đá ở \({0^\circ }{\rm{C}}\) có khối lượng mo nhận nhiệt lượng 396 kJ thì thấy \(20\% \) khối lượng nước đá đã bị nóng chảy. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(3,3 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). Giá trị của \({{\rm{m}}_0}\) bằng
A
6 g.
B
1,2 kg.
C
6 kg.
D
1,2 g.
Câu 3Vận dụng cao
Xem chi tiết →Người ta đổ vào bình cách nhiệt một dung dịch cà phê ở nhiệt độ \({{\rm{t}}_1} = {85^\circ }{\rm{C}}\) và thả vào đó cục nước đá nhiệt độ \({{\rm{t}}_2} = {0^\circ }{\rm{C}}\). Khi nước đá tan hết, nhiệt độ của dung dịch cà phê là \({\rm{t}} = {40^\circ }{\rm{C}}\). Giả sử chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa dung dịch cà phê với cục nước đá. Biết nhiệt dung riêng của dung dịch cà phê và nước lần lượt là \({c_1} = 4000\frac{{\;{\rm{J}}}}{{\;{\rm{kg}}.{\rm{K}}}}\) và \({{\rm{c}}_2} = 4200\frac{{\;{\rm{J}}}}{{\;{\rm{kg}}.{\rm{K}}}}\); nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(\lambda = 334\frac{{\;{\rm{kJ}}}}{{\;{\rm{kg}}}}\). Nồng độ cà phê trong dung dịch (tỉ số khối lượng cà phê và khối lượng dung dịch) sau khi nước đá tan hết giảm so với lúc đầu là
A
\(25\% \).
B
\(26,4\% \).
C
\(30\% \).
D
\(47\% \).
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →Hai bình cầu cùng dung tích chứa cùng một chất khí nối với nhau bằng một ống nằm ngang. Một giọt thủy ngân nằm đúng giữa ống ngang. Nhiệt độ trong các bình tương ứng là \({T_1}\) và \({T_2}\). Tăng gấp đôi nhiệt độ tuyệt đối của khí trong mỗi bình thì giọt thủy ngân sẽ như thế nào?


A
Chuyển động sang trái.
B
Chuyển động sang phải.
C
Nằm yên không chuyển động.
D
Chuyển động sang phía có nhiệt độ lớn hon.
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →Làm biến đổi một lượng khí từ trạng thái 1 sang trạng thái 2 , biết rằng ở trạng thái 2 cả áp suất và thể tích của lượng khí đều lớn hơn ở trạng thái 1 . Trong nhũng cách làm biến đổi lượng khí sau đây, cách nào lượng khí sinh công nhiều nhất?


A
Đun nóng khí đẳng tích rồi đun nóng đẳng áp.
B
Đun nóng khí đẳng áp rồi đun nóng đẳng tích.
C
Đun nóng khí sao cho cả nhiệt độ và áp suất của khí đều tăng đồng thời và liên tục từ trạng thái 1 đến trạng thái 2.
D
Đun nóng khí theo một đường cong bất kì nối từ trạng thái 1 đến trạng thái 2.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Hai bình có dung tích bằng nhau chứa cùng một loại khí. Khối lượng của khí lần lượt là m và m'. Ta có đồ thị như hình vẽ. Nhận xét nào sau đây là đúng?


A
m′ > m.
B
m′ ≤ m.
C
m′ < m.
D
m = m′.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Một vòng dây đặt cố định trong từ trường đều như hình vẽ. Khi độ lớn cảm ứng từ B giảm thì phát biểu nào sau đây về dòng điện cảm ứng là đúng?


A
Không có dòng diện cảm ưng trong khung dây.
B
Dòng điện cảm ứng chạy theo chiều kim đồng hồ.
C
Dòng điện cảm ứng chạy theo ngược chiều kim đồng hồ.
D
Dòng điện cảm ứng đổi chiều liên tục
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Hoạt động của máy biến áp dựa trên
A
Hiện tượng tự cảm
B
Hiện tượng cảm ứng điện từ
C
Từ trường quay
D
Tác dụng của lực từ
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Từ thông qua một vòng dây dẫn là \(\Phi = \frac{{{{2.10}^{ - 2}}}}{\pi }\cos \left( {100\pi t - \frac{\pi }{4}} \right)({\rm{Wb}})\). Biểu thức của suất diện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây là
A
\(e = 2\cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)(V)\).
B
\(e = 2\cos \left( {100\pi t - \frac{\pi }{4}} \right)(V)\).
C
\(e = 2\cos (100\pi t)(V)\).
D
\(e = 2\cos \left( {100\pi t - \frac{{3\pi }}{4}} \right)(V)\).
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Một dây dẫn thẳng có chiều dài \(3,0\;{\rm{m}}\) mang dòng điện \(6,0\;{\rm{A}}\) được đặt nằm ngang, hướng của dòng điện tạo với hướng Tây một góc \({50^\circ }\) lệch về phía Nam. Trong vùng này, cảm ứng từ của từ trường Trái Đất coi là đều, có độ lớn là \(2 \cdot {10^{ - 5}}\;{\rm{T}}\) và hướng về phía Bắc. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn trên có độ lớn xấp xỉ bằng
A
\(2,8 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{N}}\).
B
\(2,3 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{N}}\).
C
\(1,9 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{N}}\).
D
\(3,6 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{N}}\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi