Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →Sạc điện không dây đang là một xu hướng công nghệ trong cuộc sống hiện đại. Sự ra đời của nó nhanh chóng thu hút được sự chú ý của người dùng nhờ các ưu điểm nổi bật. Cấu tạo chính của một bộ sạc không dây bao gồm:
1. Đế sạc (Transmitter) gồm:
+ Cuộn dây phát: tạo ra từ trường biến thiên khi cho dòng điện xoay chiều chạy qua. + Mạch điều khiển: đảm bảo tần số dòng điện chạy qua cuộn dây phát có giá trị thích hợp.
2. Thiết bị nhận (Receiver) gồm:
+ Cuộn dây thu: nằm trong thiết bị cần sạc (điện thoại thông minh, đồng hồ thông minh.), có tác dụng tạo ra suất điện động cảm ứng khi có sự biến thiên của từ trường qua nó.
+ Mạch chỉnh lưu: chuyển dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều để sạc điện cho thiết bị.
Giả sử, cuộn dây thu nằm trong một thiết bị thông minh có 50 vòng và diện tích mỗi vòng là \(2\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). Khi cho dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn dây phát, xét trong khoảng thời gian \({10^{ - 3}}\;{\rm{s}}\), cảm ứng từ của từ trường qua phần diện tích được giới hạn bởi cuộn dây thu giảm từ \(0,08\;{\rm{T}}\) xuống đến 0 . Độ lớn suất điện động trung bình xuất hiện trong cuộn dây thu gần nhất với giá trị

1. Đế sạc (Transmitter) gồm:
+ Cuộn dây phát: tạo ra từ trường biến thiên khi cho dòng điện xoay chiều chạy qua. + Mạch điều khiển: đảm bảo tần số dòng điện chạy qua cuộn dây phát có giá trị thích hợp.
2. Thiết bị nhận (Receiver) gồm:
+ Cuộn dây thu: nằm trong thiết bị cần sạc (điện thoại thông minh, đồng hồ thông minh.), có tác dụng tạo ra suất điện động cảm ứng khi có sự biến thiên của từ trường qua nó.
+ Mạch chỉnh lưu: chuyển dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều để sạc điện cho thiết bị.
Giả sử, cuộn dây thu nằm trong một thiết bị thông minh có 50 vòng và diện tích mỗi vòng là \(2\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). Khi cho dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn dây phát, xét trong khoảng thời gian \({10^{ - 3}}\;{\rm{s}}\), cảm ứng từ của từ trường qua phần diện tích được giới hạn bởi cuộn dây thu giảm từ \(0,08\;{\rm{T}}\) xuống đến 0 . Độ lớn suất điện động trung bình xuất hiện trong cuộn dây thu gần nhất với giá trị

A
8 V .
B
\(1,6\;{\rm{V}}\).
C
16 V .
D
\(0,8\;{\rm{V}}\).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Một học sinh khi ngồi trên xe ô tô và quan sát màn hình hiển thị kết nối với thiết bị cảm biến áp suất lốp thì thấy hiện tượng như sau:
+ Khi xe chưa di chuyển thì số chỉ áp suất lốp của một bánh xe là 230 kPa .
+ Sau khi xe đã di chuyển được một khoảng thời gian đủ dài, số chỉ áp suất lốp của bánh xe đó là 250 kPa . Nguyên nhân chính của hiện tượng tăng áp suất trên là do
+ Khi xe chưa di chuyển thì số chỉ áp suất lốp của một bánh xe là 230 kPa .
+ Sau khi xe đã di chuyển được một khoảng thời gian đủ dài, số chỉ áp suất lốp của bánh xe đó là 250 kPa . Nguyên nhân chính của hiện tượng tăng áp suất trên là do
A
khi chuyển động, áp lực của xe lên mặt phẳng đường tăng nên áp suất khí trong lốp xe tăng.
B
mặt đường không phẳng hoàn toàn nên phản lực của mặt đường tăng làm áp suất tăng.
C
ma sát giữa lốp xe và mặt đường làm nhiệt độ của khí trong lốp xe tăng nên áp suất tăng.
D
động cơ ô tô tỏa nhiệt khi hoạt động, làm nhiệt độ của khí trong lốp xe tăng nên áp suất tăng.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Có \({\rm{m}}({\rm{kg}})\) chất rắn đang ở nhiệt độ nóng chảy, người ta cung cấp nhiệt lượng \({\rm{Q}}({\rm{J}})\) vừa đủ để làm nó nóng chảy hoàn toàn. Nhiệt nóng chảy riêng của chất rắn đó được xác định theo công thức
A
\(\lambda = \frac{m}{Q}\)
B
\(\lambda = \frac{m^2}{Q}\)
C
\(\lambda = \frac{Q}{m}\)
D
\(\lambda = \frac{Q}{m^2}\)
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Một vòng dây dẫn hình tròn có bán kính 5 cm được đặt trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ \(0,5\;{\rm{T}}\). Cho biết góc tạo bởi các đường sức từ với mặt phẳng chứa vòng dây là \({30^\circ }\). Độ lớn của từ thông qua phần diện tích được giới hạn bởi vòng dây xấp xỉ bằng
A
\(340 \cdot {10^{ - 5}}\;{\rm{Wb}}\).
B
\(34,0\;{\rm{Wb}}\).
C
\(196 \cdot {10^{ - 5}}\;{\rm{Wb}}\).
D
\(19,6\;{\rm{Wb}}\).
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →Để thuận tiện cho việc rút thuốc từ lọ thuốc kín, y tá thường sử dụng ống tiêm để bơm một lượng nhỏ không khí vào lọ thuốc như hình bên. Xét một lọ thuốc có dung tích \(0,9{\rm{ml}}\) và chứa \(0,5{\rm{ml}}\) dung dịch thuốc, áp suất của phần không khí trong lọ là \({10^5}\;{\rm{Pa}}\). Người y tá sử dụng ống tiêm để bơm từ từ một lượng không khí có thể tích \(0,12\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) và áp suất ban đầu \({10^5}\;{\rm{Pa}}\) vào lọ thuốc. Biết nhiệt độ bên trong và bên ngoài lọ thuốc bằng nhau và không thay đổi. Áp suất của không khí trong lọ thuốc sau khi bơm hết là bao nhiêu? (coi không khí được đề cập trong bài là khí lý tưởng).


A
\(3,5 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\).
B
\(7,7 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\).
C
\(5,7 \cdot {10^4}\;{\rm{Pa}}\).
D
\(1,3 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi truyền nhiệt lượng \(6.10^6\;\text{J}\) cho khí trong xilanh hình trụ, khí dãn nở và đẩy pittông dịch chuyển, thể tích của khí tăng thêm \(0,5\;\text{m}^3\). Coi áp suất của khí trong suốt quá trình dãn nở là \(8.10^6\;\text{N}/\text{m}^2\). Độ biến thiên nội năng của khí trong quá trình trên là bao nhiêu?
A
\(8 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}\).
B
\({6.10^6}\;{\rm{J}}\).
C
\({2.10^6}\;{\rm{J}}\).
D
\({4.10^6}\;{\rm{J}}\).
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Chuyển động thẳng biến đổi đều không có đặc điểm nào dưới đây?
A
véc tơ gia tốc luôn cùng phương với véc tơ vận tốc.
B
gia tốc không đổi theo thời gian.
C
véc tơ vận tốc luôn cùng phương với véc tơ độ dời.
D
vận tốc không đổi theo thời gian.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Ở các động cơ nhiệt có công suất lớn (ô tô, máy kéo, máy xúc chạy bằng xăng, dầu), người ta thường phải sử dụng nước (pha thêm chất chống đông ethylene glycol) để làm mát động cơ thay cho việc sử dụng không khí như ở một số động cơ có công suất thấp hơn. Đặc điểm nào dưới đây là lí do chủ yếu cho việc thay thế trên?
A
Nước có khối lượng riêng nhỏ hơn không khí.
B
Nước có khối lượng riêng lớn hơn không khí.
C
Nước có nhiệt dung riêng lớn hơn không khí.
D
Nước có nhiệt dung riêng nhỏ hơn không khí.
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Sóng ngang là sóng có phương dao động của các phần tử môi trường
A
luôn thẳng đứng.
B
luôn nằm ngang.
C
vuông góc với phương truyền sóng.
D
trùng với phương truyền sóng.
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Nguồn điện là thiết bị dùng để
A
chuyển hóa điện năng thành hóa năng.
B
tạo ra và duy trì hiệu điện thế.
C
tạo ra và tích trữ điện tích.
D
chuyển hóa điện năng thành cơ năng.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi