THPT QG

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Lộc An - Lâm Đồng có đáp án

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Nhiệt độ vào một ngày mùa hè ở Hà Nội là \({35^ \circ }{\rm{C}}\). Nhiệt độ đó tương ứng với
A
238 K.
B
67 K.
C
308 K.
D
76 K.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nhiệt hoá hơi?
A
Nhiệt lượng cần cung cấp cho khối chất lỏng trong quá trình sôi gọi là nhiệt hoá hơi của khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi
B
Nhiệt hoá hơi tỉ lệ với khối lượng của phần chất lỏng đã biến thành hơi.
C
Đơn vị của nhiệt hoá hơi là Jun trên kilôgam (\({\rm{J}}/{\rm{kg}}\)).
D
Nhiệt hoá hơi được tính bằng công thức \({\rm{Q}} = {\rm{L}}.{\rm{m}}\) trong đó L là nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng, m là khối lượng của chất lỏng.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khi ô tô đóng kín cửa để ngoài trời nắng nóng, nhiệt độ không khí trong xe tăng rất cao so với nhiệt độ bên ngoài, làm giảm tuổi thọ các thiết bị trong xe. Nguyên nhân gây ra sự tăng nhiệt độ này là
A
do thể tích khối khí trong ôtô thay đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.
B
do thể tích khối khí trong ôtô không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm giảm nội năng của khối khí.
C
do thể tích khối khỉ trong ôtô thay đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm giảm nội của khối khí.
D
do thể tích khối khí trong ôtô không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Người ta thả một vật rắn có khối lượng \({m_1}\), có nhiệt độ \({150^ \circ }{\rm{C}}\) vào một bình nước có khối lượng \({m_2}\) ở nhiệt độ \({20^ \circ }{\rm{C}}\). Khi có sự cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước là \({50^ \circ }{\rm{C}}\). Gọi \({c_1},{c_2}\) lần lượt là nhiệt dung riêng của vật rắn và nhiệt dung riêng của nước. Tỉ số nào sau đây đúng?
A
\(\frac{{{m_1}{c_1}}}{{{m_2}{c_2}}} = \frac{1}{{30}}\).
B
\(\frac{{{m_1}{c_1}}}{{{m_2}{c_2}}} = \frac{1}{{13}}\).
C
\(\frac{{{m_1}{c_1}}}{{{m_2}{c_2}}} = \frac{3}{{10}}\).
D
\(\frac{{{m_1}{c_1}}}{{{m_2}{c_2}}} = \frac{{13}}{1}\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Thí nghiệm chuyển động Brown trong không khí là cơ sở để đưa ra nội dung nào trong mô hình động học phân tử chất khí?
A
Kích thước của các phân tử khí rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
B
Phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
C
Khi chuyển động các phân tử khi va chạm với nhau và với thành bình.
D
Chuyển động của phân tử khí càng nhanh thì nhiệt độ của khí càng cao.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hệ thức đúng của áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử là
A
\(p = \frac{2}{3}\mu m\overline {{v^2}} \).
B
\(p = \frac{1}{3}\mu m\overline {{v^2}} \).
C
\(p = \mu m\overline {{v^2}} \).
D
\(p = \frac{3}{2}\mu m\overline {{v^2}} \).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một lượng khí đựng trong bình, nếu thể tích bình tăng gấp ba lần, còn nhiệt độ khi giảm đi một nửa thì áp suất của khí sẽ
A
không đối.
B
tăng gấp đôi.
C
tăng gấp bốn lần.
D
giảm sáu lần.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong sóng điện từ, điện trường có hướng
A
song song với hướng của từ trường.
B
ngược với hưởng của từ trường.
C
vuông góc với hướng của từ trường.
D
tạo với hướng của từ trường một góc \({45^ \circ }\)
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình bên mô tả các đường sức điện trường do hai điện tích điểm A và B (mang điện tích) gây ra. Chọn đáp án đúng về dấu của hai điện tích điểm đó.

Hình bên mô tả các đường sức điện trường do hai điện tích điểm A và B (mang điện tích) gây ra. Chọn đáp án đúng về dấu của hai điện tích điểm đó. (ảnh 1)
A
\({q_A} > 0,{q_B} > 0\).
B
\({q_A} < 0,{q_B} > 0\).
C
\({q_A} > 0,{q_B} < 0\).
D
\({q_A} < 0,{q_B} < 0\).
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →
Đơn vị của từ thông là
A
tesla (T).
B
niuton (N).
C
weber (Wb).
D
ampe (A).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi