THPT QG

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Mạc Đĩnh Chi - HCM có đáp án

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Có 1,5 mol khí lí tưởng chứa trong một bình có thể tích 20 lít ở nhiệt độ 47 độ C. Áp suất khí trong bình có giá trị là bao nhiêu?
A
\(199,44 \cdot {10^3}\;{\rm{Pa}}\).
B
\({194,94.10^3}\;{\rm{Pa}}\).
C
\({149,49.10^3}\;{\rm{Pa}}\).
D
\({919,44.10^3}\;{\rm{Pa}}\).
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →
Xét một khối khí lí tưởng chứa trong bình kín có thể tích 40 lít. Biết áp suất khí có giá trị 0,5 atm. Tổng động năng trung bình trong chuyển động tịnh tiến của toàn bộ các phân tử khí trong bình xấp xỉ
A
\(3039,75\;{\rm{J}}\).
B
3309 J .
C
3903 J .
D
3093 J .
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →
Một bình chứa khí Oxygen (khối lượng mol là \(32\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\) ) ở nhiệt độ 270C. Vận tốc căn quân phương của phân tử Oxygen (căn bậc hai của trung bình của bình phương tốc độ chuyển động nhiệt) có giá trị xấp xỉ
A
\(483\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\).
B
\(438\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\).
C
\(834\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\).
D
\(843\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Bình A và Bình B có các thể tích \({{\rm{V}}_{\rm{A}}} = 2\;{{\rm{V}}_{\rm{B}}}\), cùng chứa 3 mol khí lí tưởng ở cùng một nhiệt độ. Nội năng khí lí tưởng trong các bình A và B lần lượt là \({{\rm{U}}_{\rm{A}}}\) và \({{\rm{U}}_{\rm{B}}}\). Chọn câu đúng.
A
\({{\rm{U}}_{\rm{A}}} = 2{{\rm{U}}_{\rm{B}}}\).
B
\({U_A} = {U_B}\).
C
\({{\rm{U}}_{\rm{B}}} = 2{{\rm{U}}_{\rm{A}}}\).
D
\({{\rm{U}}_{\rm{A}}} = 3{{\rm{U}}_{\rm{B}}}\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một lượng khí lí tưởng có thể tích 4,0 lít và áp suất \(1,2\;{\rm{atm}}\). Tăng thể tích lên 4,8 lít và giữ cho nhiệt độ không đổi thì áp suất khi đó bằng
A
\(1,0\;{\rm{atm}}\).
B
\(0,8\;{\rm{atm}}\).
C
1,4 atm.
D
\(2,8\;{\rm{atm}}\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nén đẳng nhiệt một lượng khí lí tưởng đến khi áp suất có giá trị \(3,4\;{\rm{atm}}\) thì khi đó thể tích của nó đã giảm bớt một nửa giá trị so với lúc đầu. Áp suất lúc đầu có giá trị bằng
A
\(1,5\;{\rm{atm}}\).
B
\(1,7\;{\rm{atm}}\).
C
\(6,5\;{\rm{atm}}\).
D
\(6,8\;{\rm{atm}}\).
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →
Áp suất của một lượng khí lí tưởng được giữ không đổi trong quá trình tăng nhiệt độ từ 200C lên 800C, khi đó thể tích tăng thêm 24 lít. Thể tích lúc đầu của khí là
A
80 lít.
B
104 lít.
C
117,2 lít.
D
141,2 lít.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →
Áp suất của một lượng khí có giá trị \(4,4\;{\rm{atm}}\). Giá trị áp suất này theo đơn vị Pa gần nhất với giá trị nào sau đây?
A
442750 Pa
B
447520 Pa
C
440570 Pa
D
445830 Pa
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khối lượng mol của sắt là \(56\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\). Số Avogadro \({{\rm{N}}_{\rm{A}}} = 6,022 \cdot {10^{23}}\left( {\;{\rm{mo}}{{\rm{l}}^{ - 1}}} \right)\). Số nguyên tử có trong 15 g sắt xấp xỉ
A
\(1,613 \cdot {10^{23}}\).
B
\(1,163 \cdot {10^{23}}\).
C
\(1,361 \cdot {10^{23}}\).
D
\({1,136.10^{23}}\).
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Trung bình mỗi kg gạo có 77500 hạt gạo. Biết tổng sản lượng gạo mỗi năm của Việt Nam đạt 20 triệu tấn. Xem hạt gạo là đơn vị đếm. Thời gian để tổng sản lượng gạo của Việt Nam đạt " 1 mol gạo" xấp xỉ
A
388 tỷ năm.
B
388 triệu năm.
C
388 nghìn năm.
D
388 năm.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi