Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sau đây sẽ làm giảm lực tương tác giữa các phân tử nhiều nhất?
A
Nóng chảy.
B
Đông đặc.
C
Bay hơi.
D
Ngưng tụ.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình bên là một mô hình về chuông điện. Nguyên tắc hoạt động của chuông điện là khi công tắc đóng, từ tính nam châm điện xuất hiện...(1)...thanh kim loại, từ đó búa gõ đập vào...(2)...phát ra âm thanh. Chỗ trống (1) và (2) lần lượt là


A
"đẩy" và "chuông".
B
"hút" và "nam châm điện".
C
"đẩy" và "thanh kim loại mềm".
D
"hút" và "chuông".
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Giá trị trung bình của bình phương tốc độ của các phân tử không khí là
A
\(25 \cdot {10^4}\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\).
B
\(500\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\).
C
\({125.10^3}\;{{\rm{m}}^2}/{{\rm{s}}^2}\).
D
\({25.10^4}\;{{\rm{m}}^2}/{{\rm{s}}^2}\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Nhiệt độ t của không khí gần nhất giá trị nào sau đây?
A
291 °C
B
18 °C
C
27 °C
D
17 °C
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Một khung dây kín \(({\rm{C}})\) chuyển động trong một vùng từ trường có cảm ứng từ \(\vec B\) như hình vẽ. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều ngược chiều kim đồng hồ khi khung dây chuyển động theo hướng nào?


A
Hướng 1.
B
Hướng 2.
C
Hướng 3 hoặc hướng 4.
D
Dòng điện cảm ứng không xuất hiện trong khung dây kín (C) khi khung dây chuyển động trong vùng từ trường theo cả 4 hướng kể trên.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Gọi \({\rm{p}},{\rm{V}}\) và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Boyle?
A
\(pV = \text{hằng số}\)
B
\(\frac{V}{T} = \text{hằng số}\)
C
\(\frac{p}{V} = \text{hằng số}\)
D
\(\frac{p}{T} = \text{hằng số}\)
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Tia phóng xạ nào sau đây là dòng các electron?
A
Tia \(\alpha \).
B
Tia \({\beta ^ + }\).
C
Tia \({\beta ^ - }\).
D
Tia \(\gamma \).
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →Một sóng điện từ hình \(\sin \) lan truyền trong chân không. Tại điểm M trên phương truyền sóng, cường độ điện trường có biểu thức \({{\rm{E}}_{\rm{M}}} = {{\rm{E}}_0}\cos \left( {\omega {\rm{t}} + \frac{\pi }{6}} \right)\) và cảm ứng từ có biểu thức \({{\rm{B}}_{\rm{M}}} = \) \({{\rm{B}}_0}\sin \left( {\omega {\rm{t}} + {\varphi _{\rm{B}}}} \right)\). Biết \({{\rm{E}}_0},\;{{\rm{B}}_0}\) và \(\omega \) là các hằng số dương. Giá trị \({\varphi _{\rm{B}}}\) bằng
A
\( - \frac{\pi }{6}\).
B
\(\frac{{2\pi }}{3}\).
C
\( - \frac{\pi }{3}\).
D
\(\frac{\pi }{6}\).
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Số hạt không mang điện có trong hạt nhân \(_{19}^{39}\;{\rm{K}}\) là
A
19.
B
20.
C
39.
D
58.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm của Brown chứng tỏ:
A
Hạt phấn hoa hút và đẩy các phân tử nước.
B
Các phân tử nước hút và đẩy hạt phấn hoa.
C
Các phân tử nước lúc thì đứng yên, lúc thì chuyển động.
D
Các phân tử nước không đứng yên mà chuyển động không ngừng.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi