Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí phụ thuộc
A
vào bản chất chất khí.
B
nhiệt độ của khối khí.
C
áp suất chất khí.
D
mật độ phân tử khí.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Nhiệt dung riêng c của một chất là nhiệt lượng cần thiết để
A
\(1\;{{\rm{m}}^3}\) chất đó tăng thêm 1 K (hoặc \({1^\circ }{\rm{C}}\) ).
B
1 mol chất đó tăng thêm 1 K (hoặc \({1^\circ }{\rm{C}}\) ).
C
1 kg chất đó tăng thêm 1 K (hoặc \({1^\circ }{\rm{C}}\) ).
D
1 phân tử chất đó tăng thêm 1 K (hoặc \({1^\circ }{\rm{C}}\) ).
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Kết luận nào về bản chất của các tia phóng xạ dưới đây là không đúng?
A
Các tia \(\alpha ,\beta ,\gamma \) đều có chung bản chất là sóng điện từ nhưng có bước sóng khác nhau.
B
Tia \({\beta ^ + }\) là dòng các hạt positron.
C
Tia \({\beta ^ - }\) là dòng các hạt electron.
D
Tia \(\alpha \) là dòng các hạt nhân nguyên tử \(_2^4{\rm{He}}\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Hạt nhân helium gồm 2 hạt proton và 2 hạt neutron. Hạt proton có khối lượng \({{\rm{m}}_{\rm{p}}}\); hạt neutron có khối lượng \({{\rm{m}}_{\rm{n}}}\); hạt nhân helium có khối lượng \({{\rm{m}}_\alpha }\). Như vậy, ta có:
A
\({{\rm{m}}_{\alpha }} < 2{{\rm{m}}_{\rm{p}}} + 2{{\rm{m}}_{\rm{n}}}\).
B
\({{\rm{m}}_{\alpha }} > 2{{\rm{m}}_{\rm{p}}} + 2{{\rm{m}}_{\rm{n}}}\).
C
\({{\rm{m}}_{\alpha }} = 2{{\rm{m}}_{\rm{p}}} + 2{{\rm{m}}_{\rm{n}}}\).
D
\({{\rm{m}}_{\alpha }} = {{\rm{m}}_{\rm{p}}} + {{\rm{m}}_{\rm{n}}}\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong quá trình biến đổi đẳng tích của một lượng khí lí tưởng xác định thì áp suất của khí
A
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
B
luôn tăng khi thay đổi nhiệt độ.
C
luôn giảm khi thay đổi nhiệt độ.
D
luôn giữ không đổi.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Điện áp xoay chiều giữa hai đầu đoạn mạch là \(u = 200\cos (100\pi t)\) (V). Mắc một vôn kế xoay chiều để đo điện áp giữa hai đầu mạch thì số chỉ của vôn kế bằng
A
283 V.
B
141 V.
C
200 V.
D
100 V.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Cho phản ưng nhiệt hạch có phương trình: \(_1^2{\rm{D}} + _{\rm{Z}}^{\rm{A}}{\rm{X}} \to _2^4{\rm{He}} + _0^1{\rm{n}}\). Biết độ lớn điện tích của electron là e. Hạt nhân \(_{\rm{Z}}^{\rm{A}}{\rm{X}}\) có điện tích là
A
+1e.
B
0.
C
+2e.
D
+3e.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Hạt nhân \(_{20}^{40}{\rm{Ca}}\) có độ hụt khối là \(0,3684{\rm{amu}}\). Lấy \(1{\rm{amu}} = 931,5{\rm{MeV}}/{{\rm{c}}^2}\). Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân đó là
A
\(8,579{\rm{MeV}}/\) nucleon .
B
\(7,148{\rm{MeV}}/\) nucleon .
C
\(17,16{\rm{MeV}}/\) nucleon .
D
\(343,2{\rm{MeV}}/\) nucleon .
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Ở nhiệt độ \({27^\circ }{\rm{C}}\), thể tích của một lượng khí là 30 lít. Ở nhiệt độ \({227^\circ }{\rm{C}}\) và áp suất khí không đổi, thể tích của lượng khí đó là
A
252 lít.
B
18 lít.
C
50 lít.
D
200 lít.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Một dây dẫn dài 50 cm được đặt vuông góc với một từ trường đều. Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là \(10,0\;{\rm{A}}\), lực do từ trường tác dụng lên dây dẫn là \(3,0\;{\rm{N}}\). Độ lớn cảm ứng từ của từ trường là
A
\(6,7 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{T}}\).
B
\(1,8 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{T}}\).
C
\(1,5\;{\rm{T}}\).
D
\(0,60\;{\rm{T}}\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi