THPT QG

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Nguyễn Khuyến - Lê Thánh Tông (Hồ Chí Minh) lần 6 có đáp án

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Ngữ liệu chung
Ngữ liệu chung
Trong một bình 5 lít chứa khí nitrogen (coi là khí lí tưởng) ở \({27^\circ }{\rm{C}}\) và áp suất 3 atm . Biết \(1\;{\rm{atm}} = 101,3{\rm{kPa}}\).
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân?
A
Số hạt nucleon.
B
Độ hụt khối.
C
Năng lượng liên kết.
D
Năng lượng liên kết riêng.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một đoạn dây dẫn thẳng dài 20 cm , được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là \(0,04\;{\rm{T}}\). Biết đoạn dây dẫn vuông góc với các đường sức từ. Khi cho dòng điện không đổi có cường độ 5 A chạy qua dây dẫn thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là
A
40 N .
B
\(0,04\;{\rm{N}}\).
C
\(0,004\;{\rm{N}}\).
D
\(0,4\;{\rm{N}}\).
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →
Theo một lí thuyết của các nhà thiên văn học thì các nguyên tố nặng có trên các hành tinh trong vũ trụ được tạo ra từ các vụ nổ siêu tân tinh (cái chết của một ngôi sao nặng). Cho rằng \(^{235}{\rm{U}}\) và \(^{238}{\rm{U}}\) được tạo ra từ mỗi vụ nổ siêu tân tinh đều có cùng số nguyên tử. Hiện nay, tỉ số về số nguyên tử giữa \(^{235}{\rm{U}}\) với \(^{238}{\rm{U}}\) trên Trái Đất là 0,00825 . Biết \(^{235}{\rm{U}}\) và \(^{238}{\rm{U}}\) là các chất phóng xạ với chu kì bán rã lần lượt là 0,704 tỉ năm và 4,47 tỉ năm. Thời điểm mà vụ nổ siêu tân tinh xảy ra để sản phẩm của nó tạo thành trên Trái Đất đã cách đây
A
5,94 tỉ năm.
B
4,12 tỉ năm.
C
5,78 tỉ năm.
D
5,00 tỉ năm.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →
Quạt trần sử dụng trong các phòng học của nhà trường khi hoạt động đã biến đổi
A
cơ năng thành điện năng và nhiệt năng
B
điện năng thành cơ năng và nhiệt năng
C
điện năng thành quang năng và nhiệt năng
D
nhiệt năng thành cơ năng và điện năng
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →
Gọi \({\rm{p}},{\rm{V}}\) và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng phương trình trạng thái của khí lí tưởng?
A
\(\frac{{{\rm{pV}}}}{{\rm{T}}} = \) hằng số.
B
\(\frac{{{\rm{VT}}}}{{\rm{p}}} = \) hằng số.
C
\({\rm{pV}} = \) hằng số.
D
\(\frac{{{\rm{pT}}}}{{\rm{V}}} = \) hằng số.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một nguyên tử trung hòa có hạt nhân giống với một hạt trong chùm tia \(\alpha \). Tổng số hạt nucleon và electron của nguyên tử này là
A
2 .
B
8 .
C
4 .
D
6 .
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Độ Fahrenheit ( \(^\circ {\rm{F}}\) hay độ F ), là một thang nhiệt độ được đặt theo tên nhà vật lý người Đức Daniel Gabriel Fahrenheit, ngày nay vẫn được sử dụng phồ biến ở Mỹ và một số quốc gia nói tiếng Anh. Cho biết công thức chuyển đổi giữa thang nhiệt độ Fahrenheit và thang nhiệt độ Celsius là \({\rm{t}}\left( {^\circ {\rm{F}}} \right) = 32 + 1,8 \cdot {\rm{t}}\left( {^\circ {\rm{C}}} \right)\). Nhiệt dung riêng của nước ứng với thang nhiệt độ Celsius là \(4200\;{\rm{J}}/\left( {{\rm{kg}}{.^\circ }{\rm{C}}} \right)\). Trong thang nhiệt độ Fahrenheit, nhiệt dung riêng của nước có giá trị là
A
\(124,3\;{\rm{J}}/\left( {{\rm{kg}}{.^\circ }{\rm{F}}} \right)\).
B
\(4200,0\;{\rm{J}}/\left( {{\rm{kg}}{.^\circ }{\rm{F}}} \right)\).
C
\(7560,0\;{\rm{J}}/\left( {{\rm{kg}}{.^\circ }{\rm{F}}} \right)\).
D
\(2333,3\;{\rm{J}}/\left( {{\rm{kg}}{.^\circ }{\rm{F}}} \right)\).
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong công thức tính độ lớn suất điện động cảm ứng \(\left| {{e_c}} \right| = \left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right|\), thương số \(\left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right|\) được gọi là
A
độ biến thiên từ trường qua mạch.
B
tốc độ biến thiên từ thông qua mạch.
C
độ biến thiên từ thông qua mạch.
D
tốc độ biến thiên từ trường qua mạch.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi