THPT QG

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Nguyễn Khuyến (Nam Định) có đáp án

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Dòng điện xoay chiều là nguồn cấp điện chính cho hầu hết các thiết bị điện gia dụng như máy lạnh, máy giặt, tủ lạnh, quạt, đèn chiếu sáng,. Một dòng điện xoay chiều có cường độ \({\rm{i}} = \) \({{\rm{I}}_0}\cos (\omega {\rm{t}} + \varphi )\) với \({{\rm{I}}_0} > 0\). Đại lượng \({{\rm{I}}_0}\) được gọi là
A
cường độ dòng điện hiệu dụng.
B
tần số góc của dòng điện.
C
pha ban đầu của dòng điện.
D
cường độ dòng điện cực đại.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình bên mô tả sơ lược cấu tạo bộ cảm ứng (pickup) trong đàn ghita điện để tạo ra âm thanh. Bộ cảm ứng gồm một cuộn dây và một nam châm vĩnh cửu được đặt gần mỗi dây đàn guitar bằng kim loại có thể nhiễm từ. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về nguyên lí hoạt động của đàn ghi ta điện?

Hình bên mô tả sơ lược cấu tạo bộ cảm ứng (pickup) trong đàn ghita điện để tạo ra âm thanh. (ảnh 1)
A
Khi từ thông qua cuộn dây thay đổi thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.
B
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây được đưa đến máy tăng âm rồi đến loa làm ta nghe được âm do dây đàn phát ra.
C
Bộ cảm ứng trong ghita điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
D
Tần số của dao động điện nhỏ hơn tần số của dao động cơ trên dây.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình bên biểu diễn các đường sức từ của một nam châm. So sánh từ trường tại các điểm \({\rm{A}},{\rm{B}},{\rm{C}},{\rm{D}}\), điểm có từ trường mạnh nhất là

Hình bên biểu diễn các đường sức từ của một nam châm. So sánh từ trường tại các điểm (ảnh 1)
A
điểm C
B
điểm D
C
điểm B
D
điểm A
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tàu đệm từ là một phương tiện giao thông hiện đại, tàu hoạt động nhờ cơ chế nâng, đẩy và đẫn đường của hệ thống các nam châm điện. Ở một thời điểm, nam châm điện trên đường ray và thân tàu có các cực như hình vẽ. Hợp lực của các lực từ tác dụng lên thân tàu có hướng
A
xuống dưới.
B
sang phải.
C
lên trên.
D
sang trái.
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →
Một hạt nhân có kí hiệu \(_{\rm{Z}}^{\rm{A}}{\rm{X}}\). Đại lượng Z trong kí hiệu là
A
số proton.
B
số neutron.
C
số electron.
D
số nucleon.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tại một nơi có từ trường Trái Đất nằm ngang (độ lớn cảm ứng từ \(30\mu \;{\rm{T}}\) ), đặt một đoạn dây dẫn dài 8 m mang dòng điện 1,5 A theo phương vuông góc với các đường sức từ. Lực từ do từ trường Trái Đất tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là
A
\(3,{6.10^{ - 4}}\;{\rm{N}}\).
B
0 N .
C
\({4.10^5}\;{\rm{N}}\).
D
\(4,{5.10^{ - 3}}\;{\rm{N}}\).
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →
Hạt nhân \(_{47}^{107}{\rm{Ag}}\) có khối lượng \(106,8783{\rm{amu}}\). Cho khối lượng của proton và neutron lần lượt là \(1,0073{\rm{amu}}\) và \(1,0087{\rm{amu}};1{\rm{amu}} = 931,5{\rm{MeV}}/{{\rm{c}}^2}\). Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân \(_{47}^{107}{\rm{Ag}}\) xấp xi
A
\(8,78\frac{{{\rm{MeV}}}}{{{\rm{ nucleon }}}}\).
B
\(8,59\frac{{{\rm{MeV}}}}{{{\rm{ nucleon }}}}\).
C
\(8,76\frac{{{\rm{MeV}}}}{{{\rm{ nucleon }}}}\).
D
\(8,43\frac{{{\rm{MeV}}}}{{{\rm{ nucleon }}}}\).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tính nhiệt lượng tỏa ra khi một miếng sắt có khối lượng 3 kg ở nhiệt độ \({500^\circ }{\rm{C}}\) hạ xuống còn 60 \(^\circ {\rm{C}}\). Biết nhiệt dung riêng của sắt là \(460\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\).
A
\(607,2\;{\rm{kJ}}\).
B
\(690,0\;{\rm{kJ}}\).
C
\(82,8\;{\rm{kJ}}\).
D
\(202,4\;{\rm{kJ}}\).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Chọn phát biểu đúng về các tia phóng xạ. Cho tia phóng xạ alpha ( \(\alpha \) ), beta \((\beta )\), gamma ( \(\gamma \) ) bay qua khoảng không gian giữa hai bản của một tụ điện được nạp điện bằng nguồn một chiều như hình vẽ. Nguồn phóng xạ

Chọn phát biểu đúng về các tia phóng xạ. Cho tia phóng xạ alpha (ảnh 1)
A
Tia \(\beta \) bị lệch về phía bản âm của tụ điện.
B
Tia \(\gamma \) không bị lệch quỹ đạo.
C
Tia \(\alpha \) bị lệch về phía bản dương của tụ điện.
D
Tia \(\alpha \) bị lệch nhiều nhất, sau đó đến tia \(\beta \) và tia \(\gamma \).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Có 4 bình giống hệt nhau, vỏ dẫn nhiệt, chứa cùng một loại chất lỏng ở nhiệt độ ban đầu \({6^\circ }{\rm{C}}\). Biết thể tích chất lỏng trong các bình I, II, III và IV lần lượt là 5 lít, 4 lít, 2 lít và 0,5 lít. Sử dụng các đèn cồn giống hệt nhau để đun nóng các bình trên. Sau thời gian 3 phút kể từ khi bắt đầu đun, chất lỏng trong các bình chưa sôi, người ta sử dụng các nhiệt kế giống nhau để đồng thời đo nhiệt độ của chất lỏng trong các bình. Giá trị nhiệt độ đo được ở bình nào là lớn nhất?

Có 4 bình giống hệt nhau, vỏ dẫn nhiệt, chứa cùng một loại chất lỏng ở nhiệt độ ban đầu (ảnh 1)
A
Bình III.
B
Bình I.
C
Bình II.
D
Bình IV.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi