Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở 0oC là \(3,3 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). Nhiệt lượng cần cung cấp để 30 g nước đá tan chảy hoàn toàn ở 0oC bằng
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở 0oC là \(3,3 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). Nhiệt lượng cần cung cấp để 30 g nước đá tan chảy hoàn toàn ở 0oC bằng
A
\({1,1.10^4}\;{\rm{J}}\).
B
\({9,9.10^3}\;{\rm{J}}\).
C
\({9,9.10^6}\) J.
D
\({1,1.10^7}\;{\rm{J}}\).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng tăng từ 200Clên nhiệt độ 400C thì động năng trung bình của các phân tử khí tăng thêm bao nhiêu phần trăm so với lúc đầu?
A
\(6,83\% \).
B
\(200\% \).
C
\(100\% \).
D
\(46,6\% \).
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →Để pha sữa bột cho con, một người mẹ dùng nước ở 200C, và nước nóng ở 1000C pha thành 120 g nước ở 500C. Lượng nước nóng người mẹ đã dùng bằng
A
100 g.
B
75 g.
C
50 g.
D
45 g.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Xét một khối khí xác định có áp suất p, thể tích \(V\), số phân tử khí là N , khối lượng 1 phân tử khí là \(m\), khối lượng riêng của chất khí là \(\rho \), giá trị trung bình của bình phương tốc độ phân tử khí \(\overline {{v^2}} \), mật độ phân tử khí là \(\mu \). Áp suất của khí được xác định bởi biểu thức
A
\({\rm{p}} = \frac{1}{3}\frac{{\rho \overline {{v^2}} }}{{\rm{v}}}\).
B
\({\rm{p}} = \frac{1}{3}\frac{{{\rm{Nm}}\overline {{v^2}} }}{{\;{\rm{V}}}}\).
C
\({\rm{p}} = \frac{1}{3}{\rm{Nm}}\overline {{v^2}} \).
D
\({\rm{p}} = \frac{1}{3}\frac{{\mu \;{\rm{m}}\overline {{{\rm{v}}^2}} }}{{\;{\rm{V}}}}\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Hệ thức nào sau đây không thỏa mãn định luật Boyle?
A
\(\frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{{V_2}}}{{{V_1}}}\)
B
\(pV = \text{const}\)
C
\(\frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}\)
D
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Đặc điểm nào sau đây không phải của chất khí?
A
Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.
B
Lực tương tác giữa các phân tử rất nhỏ so với chất rắn và lỏng.
C
Các phân tử sắp xếp một cách có trật tự.
D
Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Với cùng một chất, trong quá trình nào sau đây thì lực tương tác giữa các phân tử giảm nhiều nhất?
A
Đông đặc.
B
Ngưng tụ.
C
Nóng chảy.
D
Bay hơi.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Một khối khí ở trạng thái ban đầu có áp suất \({{\rm{p}}_1}\) và nhiệt độ \({{\rm{T}}_1}\) được đun nóng đẳng áp sao cho nhiệt độ tuyệt đối tăng gấp hai so với trạng thái đầu. Sau đó, khí được làm lạnh đẳng tích về nhiệt độ ban đầu. Đồ thị biểu diễn hai quá trình trên trong hệ tọa độ \(({\rm{p}} - {\rm{T}})\) là hình nào sau đây
A
Hình 1.
B
Hình 2.
C
Hình 3.
D
Hình 4.
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Nội năng của một vật là
A
tổng động năng và thế năng của vật.
B
tổng nhiệt lượng và công mà vật nhận được.
C
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
D
nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Bóng thám không thường được bơm khí hiếm nhẹ hơn không khí, nhờ đó có thể bay lên các tầng không khí khác nhau để thu thập thông tin về nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, tốc độ gió. Người ta muốn chế tạo một bóng thám không có thể tăng bán kính lên tới 10 m khi bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,3.10^5 Pa và nhiệt độ 200 K. Biết bóng được bơm ở áp suất 1,02.10^5 Pa và nhiệt độ 300 K. Coi rằng quả bóng luôn có dạng hình cầu, bán kính của bóng khi vừa bơm xong bằng
A
7,6 m.
B
\(6,6\;{\rm{m}}\).
C
\(5,2\;{\rm{m}}\).
D
\(3,8\;{\rm{m}}\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi