Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Ngữ liệu chung
Ngữ liệu chung
Một khối khí trong một xi-lanh kín ngăn cách bên ngoài bằng pít-tông cách nhiệt thực hiện chu trình biến đổi \(1 - 2 - 3 - 1\) như hình vẽ bên.


Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong chu trình có bao nhiêu giai đoạn khối khí thực hiện biến đổi đẳng quá trình?
A
0 .
B
1 .
C
2 .
D
3 .
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Xét trong cả chu trình, phát biểu nào sau đây là đúng?
A
Tổng độ lớn công khối khí thực hiện lên pít-tông lớn hơn tổng độ lớn công khối khí nhận từ pít-tông.
B
Tổng độ lớn công khối khí thực hiện lên pít-tông nhỏ hơn tổng độ lớn công khối khí nhận từ pít-tông.
C
Khi trở về trạng thái ban đầu của chu trình nội năng của khối khí tăng lên so với ban đầu.
D
Khi trở về trạng thái ban đầu của chu trình nội năng của khối khí giảm đi so với ban đầu.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Một vòng dây kim loại kín nhẹ ( S ) treo vào giá. Một nam châm thẳng chuyển động theo phương vuông góc với mặt phẳng chứa vòng dây và nằm trên trục vòng dây. Vòng dây dễ dàng chuyển động nếu có lực tác dụng cắt mặt phẳng chứa vòng dây. Phát biểu nào sau đây về chiều chuyển động của \(({\rm{S}})\) là đúng?
A
Khung dây (S) luôn chuyển động ngược chiều nam châm.
B
Khung dây (S) luôn chuyển động cùng chiều nam châm.
C
Ban đầu khung dây (S) chuyển động cùng chiều nam châm, sau đó chuyển động ngược chiều.
D
Ban đầu khung dây (S) chuyển động ngược chiều nam châm, sau đó chuyển động cùng chiều.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Để biết trong hệ vật nào truyền nhiệt cho vật nào, chúng ta dựa vào
A
hình dạng của chúng.
B
cấu tạo chất của chúng.
C
nhiệt độ của chúng.
D
thể tích của chúng.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Một bình chứa khí oxygen ở bệnh viện có thể tích 5 lít. Một bệnh nhân dùng bình này để hỗ trợ thở. Khi dùng hết một nửa lượng khí trong bình thì thể tích khí oxygen còn lại chiếm thể tích


A
0,4 lít.
B
2,5 lít.
C
5 lít.
D
10 lít.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Quá trình nào sau đây là quá trình đẳng áp
A
Thể tích của một lượng khí xác định không đổi.
B
Áp suất của một lượng khí xác định không đổi.
C
Nhiệt độ của một lượng khí xác định không đổi.
D
Áp suất của khí không đổi khi thể tích thay đổi.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Hiện tượng lệch hướng chuyển động của hạt alpha khi đến gần hạt nhân vàng là
A
hiện tượng tổng hợp alpha.
B
hiện tượng tán xạ alpha.
C
hiện tượng ion hóa môi trường.
D
hiện tượng phóng xạ alpha.
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Nhóm học sinh này sử dụng 150 g nước đun sôi và ghi lại nhiệt độ của nước trong mỗi 2 phút. Hình vẽ bên là đồ thị thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian đun trong thí nghiệm. Biết công suất trung bình của quá trình đun là \(15,7\;{\rm{W}}\). Bỏ qua hao phí và trao đổi nhiệt với môi trường. Nhiệt dung riêng của nước trong thí nghiệm này có giá trị trung bình là


A
\(4184\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\).
B
\(4180\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\).
C
\(4187\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\).
D
\(4200\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\).
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Tổng hợp hạt nhân helium từ phản ứng \(_1^2{\rm{D}} + _3^6{\rm{Li}} \to _2^4{\rm{He}} + {\rm{X}}\). Mỗi phản ứng giải phóng năng lượng \(22,4{\rm{MeV}}\). Khi tổng hợp được \(0,25\;{\rm{mol}}\) khí helium \(_2^4{\rm{He}}\) từ phản ứng này thì giải phóng được năng lượng
A
1,69.10^24 MeV.
B
1,35.10^25 MeV.
C
6,74.10^24 MeV.
D
3,37.10^24 MeV.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi uống bia lạnh, tại sao bên ngoài cốc thường xuất hiện các giọt nước nhỏ?


A
Vì nước trong cốc thấm qua thành cốc ra ngoài.
B
Vì cốc bia được làm ướt trước khi rót bia.
C
Vì bia trong cốc bay hơi và ngưng tụ lại bên ngoài.
D
Vì hơi nước trong không khí gặp bề mặt cốc lạnh và ngưng tụ thành giọt.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi