Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án
Câu nào sau đây diễn tả nội dung của định luật Charles?
thí sinh chỉ chọn một phương án
Câu nào sau đây diễn tả nội dung của định luật Charles?
A
Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
B
Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ Celsius của nó.
C
Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định tăng khi nhiệt độ tuyệt đối của nó giảm.
D
Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định giảm khi nhiệt độ tuyệt đối của nó tăng.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Hiện tượng quả bóng bàn bị móp (nhưng chưa bị thủng) khi thả vào cốc nước nóng sẽ phồng trở lại là do
A
Nội năng của chất khí giảm xuống.
B
Nội năng của chất khí tăng lên.
C
Nội năng của chất khí không thay đổi.
D
Quả bóng nhận nhiệt và sinh công.
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →Để xác định nhiệt nóng chảy của thiếc, người ta đổ 350 gam thiếc nóng chảy ở nhiệt độ \(t_2 = 232^oC\) vào 330 gam nước ở nhiệt độ \(t_1 = 7^oC\) đựng trong một nhiệt lượng kế có nhiệt dung bằng \(100\;J/K\). Sau khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế là \(t = 32^oC\). Biết nhiệt dung riêng của nước là \(4,2\;J/g.K\), của thiếc rắn là \(0,23\;J/g.K\). Nhiệt nóng chảy của thiếc gần giá trị nào nhất sau đây?
A
\(60,14\;{\rm{J}}/{\rm{g}}\).
B
\(66,25\;{\rm{J}}/{\rm{g}}\).
C
\(64,11\;{\rm{J}}/{\rm{g}}\).
D
\(62,48\;{\rm{J}}/{\rm{g}}\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boyle?


A
Đồ thị A
B
Đồ thị B
C
Đồ thị C
D
Đồ thị D
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Khối lượng riêng không khí trong phòng 270C lớn hơn khối lượng riêng của không khí ngoài sân nắng 420C bao nhiêu lần. Biết áp suất không khí trong và ngoài phòng như nhau.
A
1,50
B
1,00
C
1,05
D
1,27
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Hai cốc kim loại giống nhau: một cốc đựng 100 g băng phiến; cốc còn lại đựng 100 g nước; nhiệt độ ban đầu của băng phiến và nước đều là \({{\rm{T}}_0}\). Nhiệt dung riêng của băng phiến và nước lần lượt là \({c_1}\) và \({c_2}\). Đun nóng hai cốc trong điều kiện giống nhau hoàn toàn thì sau khoảng thời gian nhất định
A
Nếu \({c_1} < {c_2}\) thì \({T_1} < {T_2}\).
B
\({c_1}{T_1} = {c_2}{T_2}\)
C
\({c_1}({T_1} - {T_0}) = {c_2}({T_2} - {T_0})\)
D
Nếu \({c_1} < {c_2}\) thì \({T_1} > {T_2}\)
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →Một học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước. Ấm đun nước học sinh sử dụng có công suất 10 W . Từ kết quả thí nghiệm, học sinh vẽ được đồ thị quan hệ giữa khối lượng nước trong ấm và thời gian của quá trình hoá hơi của nước như hình bên. Nhiệt hoá hơi riêng của nước mà học sinh này đo được gần đúng bằng


A
\(3 \cdot 10^5\;\text{J/kg}\).
B
\(3 \cdot 10^6\;\text{J/kg}\).
C
\(1,5 \cdot 10^6\;\text{J/kg}\).
D
\(2 \cdot 10^6\;\text{J/kg}\).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Thiết bị nào sau đây không dùng để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước?


A
Nhiệt lượng kế.
B
Cân điện tử.
C
Nhiệt kế
D
Oát kế
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của một chất bằng thực nghiệm, người ta cần phải đo các đại lượng nào?
A
nhiệt lượng cần cung cấp, khối lượng và độ tăng nhiệt độ của vật cần đo trong thí nghiệm.
B
khối lượng chất cần đo trong thí nghiệm.
C
nhiệt lượng cần cung cấp để vật nóng chảy hoàn toàn.
D
nhiệt lượng cần cung cấp để vật nóng chảy hoàn toàn và khối lượng vật cần đo trong thí nghiệm.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Hệ thống phanh bốc khói trên một chiếc xe tải đang phanh là bằng chứng rõ ràng về sự liên quan giữa cơ và nhiệt học. Độ tăng nhiệt của 12 kg vật liệu phanh với nhiệt dung riêng trung bình \(800\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).K nếu vật liệu giữ lại \(12\% \) năng lượng từ một xe tải có khối lượng 10000 kg đi xuống dốc từ độ cao 75 m so với mặt đất với tốc độ không đổi gần đúng với giá trị nào sau đây, lấy \({\rm{g}} = 9,8\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\).
A
\(1102,5\;{\rm{K}}\)
B
\(91,9\;{\rm{K}}\).
C
\(93,7\;{\rm{K}}\).
D
\(766,6\;{\rm{K}}\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi