Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Một khối khí lí tưởng nhốt trong bình kín. Tăng nhiệt độ của khối khí từ 100 °C lên 300 °C thì áp suất trong bình sẽ
A
tăng lên ít hơn 3 lần áp suất cũ
B
tăng lên hơn 3 lần áp suất cũ
C
tăng lên đúng bằng 3 lần áp suất cũ
D
có thể tăng hoặc giảm
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →Khi đun nóng đẳng tích một khối khí thêm 10C thì áp suất khối khí tăng thêm 1/350 áp suất ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của khối khí đó là
A
360 °C
B
361 °C
C
77 °C
D
350 °C
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Xét một khối khí chứa trong bình kín. Khi nhiệt độ tăng, áp suất khối khí trong bình tăng lên là do
A
số lượng phân tử tăng nên số va chạm vào thành bình tăng lên, làm áp suất tăng.
B
các phân tử khí chuyển động nhanh hơn, va chạm vào thành bình mạnh hơn và thường xuyên hơn, làm áp suất tăng.
C
các phân tử khí chuyển động chậm hơn, va chạm vào thành bình yếu hơn, làm áp suất tăng.
D
khối lượng phân tử khí tăng nên va chạm với thành bình mạnh hơn làm áp suất tăng.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Một thước cm được đặt dọc theo mộ nhiệt kế thủy ngân chưa được chia vạch như hình dưới đây. Trên nhiệt kế chi đánh dấu điểm đóng băng và điểm sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn. Giá trị nhiệt độ đang hiển thị trên nhiệt kế gần nhất với giá trị nào?


A
53°C
B
58°C
C
43°C
D
68°C
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Công thức chuyển đổi nhiệt độ từ thang Celsius sang thang Kelvin được dùng là:
A
t(°C) = T(K) + 273
B
T(K) = t(°C) + 273
C
T(K) = t(°C) * 273
D
T(K) = t(°C) / 273
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước đá được bố trí như hình 4.3 (bao gồm ấm siêu tốc và cân điện tử)), để hạn chế sai số giữa kết quả nhiệt hoá hơi riêng của nước đo qua thí nghiệm với giá trị trong bảng 1.4 (SGK CTST) thì có thể thực hiện phương án nào sau đây?
Bảng 1.4 Nhiệt hóa hơi riêng của một số chất lỏng ở nhiệt độ sôi và áp suất tiêu chuẩn
Chất lỏng
Nhiệt hóa hơi riêng \(({\rm{J}}/{\rm{kg}})\)
Nước
\({2,3.10^6}\)
Ammonia
\({1,4.10^6}\)
Rượu
\({0,9.10^6}\)
Ether
\({0,4.10^6}\)
Thủy ngân
\({0,3.10^6}\)
Bảng 1.4 Nhiệt hóa hơi riêng của một số chất lỏng ở nhiệt độ sôi và áp suất tiêu chuẩn
Chất lỏng
Nhiệt hóa hơi riêng \(({\rm{J}}/{\rm{kg}})\)
Nước
\({2,3.10^6}\)
Ammonia
\({1,4.10^6}\)
Rượu
\({0,9.10^6}\)
Ether
\({0,4.10^6}\)
Thủy ngân
\({0,3.10^6}\)
A
tăng khối lượng nước đun trong ấm
B
Kiểm tra hiệu điện thế đặt vào ấm đun để hoạt động đúng công suất
C
sử dụng ấm đun siêu tốc có công suất lớn
D
sử dụng cân đĩa thay cho cân điện tử
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Tập hợp ba thông số nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định?
A
Áp suất, nhiệt độ, thể tích
B
Thể tích, trọng lượng, áp suất
C
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng
D
Áp suất, thể tích, khối lượng
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Nội năng của một vật là
A
nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt
B
Tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật
C
tổng động năng và thế năng của vật
D
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Gọi Q là nhiệt lượng cần thiết cho vật có khối lượng m để làm nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà không làm thay đổi nhiệt độ của vật. Nhiệt nóng chảy riêng \(\lambda \) của chất đó được tính theo công thức
A
\(\lambda = Q + m\)
B
\(\lambda = Q.m\)
C
\(\lambda = \frac{Q}{m}\)
D
\(\lambda = Q - m\)
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Nhà thực vật học Brown đã quan sát chuyển động hỗn loạn, không ngừng của một loại hạt khi được đặt trên mặt nước; thông qua kính hiển vi mà ông gọi chuyển động của hạt này là chuyển động Brown. Loại hạt này là
A
hạt phấn hoa
B
hạt bụi mịn PM 2.5
C
phân tử khí
D
phân tử nước
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi