Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →Vòng dây kim loại diện tích S, mặt phẳng vòng dây hợp với vectơ cảm ứng từ một góc 30 độ. Cho biết cường độ của cảm ứng từ biến thiên theo thời gian theo đồ thị (giả sử B = t), suất điện động cảm ứng sinh ra trong vòng dây là bao nhiêu?
A
\(\frac{{\sqrt 3 S}}{2}V\).
B
SV.
C
0V.
D
\(\frac{S}{2}V\).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong thời tiết mùa đông giá lạnh trong phòng học nếu sờ tay vào song sắt cửa sổ ta có cảm lạnh nhưng khi sờ vào bàn gỗ ta cảm thấy đỡ lạnh hơn. Gọi \({T_1},{T_2},{T_3}\) lần lượt là nhiệt độ của bàn tay, song sắt cửa cửa sổ, bàn gỗ. Phát biểu nào sau đây đúng?
A
\(T_3 = T_2 < T_1\)
B
\(T_1 < T_2 = T_3\)
C
\(T_3 = T_2 > T_1\)
D
\(T_1 > T_2 = T_3\)
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Tốc độ căn quân phương của phân tử của một khối khí là \(350{\rm{\;m/s}}\). Nếu một nửa lượng khí thoát ra ngoài và nhiệt độ của phần khí còn lại không đổi thì tốc độ căn quân phương của phân tử khí còn lại là
A
\(175{\rm{\;m/s}}\).
B
\(350{\rm{\;m/s}}\).
C
\(525{\rm{\;m/s}}\).
D
\(750{\rm{\;m/s}}\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Bếp từ là một thiết bị dùng trong nhà bếp sử dụng nguyên lí cảm ứng điện từ để nấu ăn. Chọn phát biểu đúng
A
Bếp từ sử dụng năng lượng nhiều hơn so với bếp ga.
B
Dòng điện chạy qua cuộn dây đồng đặt dưới mặt kính của bếp có thể là dòng điện có cường độ không đổi.
C
Bếp từ có thể làm nóng đồ ăn trực tiếp mà không cần nồi.
D
Bếp từ chỉ hoạt động với nồi có đáy làm từ vật liệu nhiễm từ.
Câu 5Vận dụng cao
Xem chi tiết →Trong một nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng \({m_{nl}} = 300{\rm{\;g}}\) có một cục nước đá nặng \({m_{nd}}\left( g \right)\). Nhiệt độ của nước đá và nhiệt lượng kế là \({t_1} = - {5^ \circ }{\rm{C}}\). Sau đó, người ra cho \({m_{hn}}\left( g \right)\) hơi nước ở nhiệt độ \({t_2} = {100^ \circ }{\rm{C}}\) và nhiệt lượng kế và khi đã cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nhiệt lượng kế là \({t_3} = {25^ \circ }{\rm{C}}\). Lúc đó trong nhiệt lượng kế có 500 g nước. Cho biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là \({2,26.10^{ - 3}}{\rm{\;J/kg}}\), nhiệt nóng chảy của nước đá là \(334{\rm{\;J/g}}\), nhiệt dung riêng của nhôm, nước, nước đá lần lượt là \({c_{nl}} = 0,88{\rm{\;J/g}}.{\rm{K}};\,\,{c_{nd}} = 2,09{\rm{\;J/g}}.{\rm{K}}\) và \({c_n} = 4,19{\rm{\;J/g}}.{\rm{K}}\). Giá trị của \(\left( {{m_{nd}} - 2{m_{hn}}} \right)\) gần với giá trị nào nhất?
A
269 g.
B
192 g.
C
226 g.
D
253 g.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Một dây dẫn dài 5 cm đặt trong từ trường đều vuông góc với vecto cảm ứng từ. Dòng điện có cường độ \(0,75{\rm{\;A}}\) qua dây dẫn thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là \({3.10^{ - 3}}{\rm{\;N}}\). Cảm ứng từ của từ trường có độ lớn bằng
A
0,016 T.
B
\(0,16{\rm{\;T}}\).
C
\(0,8{\rm{\;T}}\).
D
\(0,08{\rm{\;T}}\).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi sét đánh, có dòng điện tích âm chuyển động từ đám mây xuống mặt đất. Từ trường của Trái Đất hướng về phía Bắc. Tia sét bị từ trường Trái Đất làm chệch theo hướng nào?
A
Tây.
B
Đông.
C
Nam.
D
Bắc.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Công thức liên hệ giữa động năng trung bình của các phân tử chất khí và nhiệt độ là
A
\(\overline {{E_d}} = kT\).
B
\(\overline {{E_d}} = \frac{1}{2}RT\).
C
\(\overline {{E_d}} = \frac{1}{2}m\overline {{v^2}} \).
D
\(\overline {{E_d}} = \frac{3}{2}kT\).
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Công thức nào sau đây mô tả đúng nguyên lí I của NĐLH?
A
\({\rm{\Delta }}U = A - Q\).
B
\({\rm{\Delta }}U = A + Q\).
C
\({\rm{\Delta }}U = Q - A\).
D
\(A = {\rm{\Delta }}U - Q\).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Cung cấp điện vào hai đầu của đoạn dây dẫn, đặt kim nam châm sao cho trục của kim nam châm song song với trục của dây dẫn. Khi đóng mạch điện có hiện tượng gì xảy ra với kim nam châm?


A
Kim nam châm đứng yên.
B
Kim nam châm chỉ hướng Bắc - Nam.
C
Kim nam châm quay vòng tròn.
D
Kim nam châm bị lệch khỏi vị trí ban đầu.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi