Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Một tụ điện có điện dung C = 5.10^-6 F. Điện tích của tụ điện là q = 86 μC. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là:
A
\({\rm{47}}{\rm{,2}}\,\,{\rm{V}}{\rm{.}}\)
B
\({\rm{17}}{\rm{,2}}\,\,{\rm{V}}{\rm{.}}\)
C
\({\rm{37}}{\rm{,2}}\,\,{\rm{V}}{\rm{.}}\)
D
\({\rm{27}}{\rm{,2}}\,\,{\rm{V}}{\rm{.}}\)
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Dụng cụ nào sau đây dùng để đo nhiệt độ?
A
Cân đồng hồ.
B
Nhiệt kế.
C
Vôn kế.
D
Tốc kế.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Một số chất khí có mùi thơm toả ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm. Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí?
A
Dễ dàng nén được.
B
Không có hình dạng xác định.
C
Có thể lan toả trong không gian theo mọi hướng.
D
Không chảy được.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Đưa cốc nước lạnh ra ngoài trời nóng thì thấy xuất hiện một lớp nước bám ngoài thành cốc. Đó là do hiện tượng
A
bay hơi.
B
nóng chảy.
C
thăng hoa.
D
ngưng tụ.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Một quả bóng khối lượng 100 g rơi từ độ cao 10 m xuống sân và nảy lên được 7 m. Lấy \(g = 9,8\)m/s2. Độ biến thiên nội năng của quả bóng trong quá trình trên bằng
A
2,94 J.
B
3,00 J.
C
294 J.
D
6,86 J.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Hệ thức nào sau đây là của định luật Bôi-lơ?
A
p1V2 = p2V1.
B
\(\frac{p}{V}\) = hằng số.
C
pV = hằng số.
D
\(\frac{V}{p}\) = hằng số.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong thí nghiệm khảo sát quá trình đẳng nhiệt không có dụng cụ đo nào sau đây?
A
Áp kế.
B
Pit-tông và xi-lanh.
C
Giá đỡ thí nghiệm.
D
Cân.
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →bình chứa được 7g khí nitơ ở nhiệt độ 270C dưới áp suất 5,11.105 N/m2. Người ta thay khí nitơ bằng khí X khác. Lúc này nhiệt độ là 530C bình chỉ chứa được 4 g khí đó dưới áp suất 44,4.105 N/m2. X là khí
A
khí Hidrô.
B
Khí hêli.
C
Khí ôxi.
D
Khí CO2
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Các tương tác sau đây, tương tác không phải tương tác từ là tương tác giữa
A
hai nam châm.
B
hai dây dẫn mang dòng điện.
C
các điện tích đứng yên.
D
nam châm và dòng điện.
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Với \(\Phi \) là từ thông, \(B\) là độ lớn cảm ứng từ, \(S\)là diện tích mạch kín và \(\alpha \) là góc hợp bởi vectơ pháp tuyến mạch kín và vectơ cảm ứng từ. Từ thông qua một mạch kín được xác định bằng công thức
A
\(\Phi = BS\sin \alpha .\)
B
\(\Phi = BS\cos \alpha .\)
C
\(\Phi = BS\tan \alpha .\)
D
\(\Phi = BS\cot \alpha .\)
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi