THPT QG

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Yên Mô B - Ninh Bình có đáp án

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Đồ thị biểu diễn hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số như hình vẽ. Độ lệch pha của hai dao động có giá trị:

Đồ thị biểu diễn hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số như hình vẽ. (ảnh 1)
A
\(\pi /4\)
B
\(\pi /6\)
C
\(\pi /3\)
D
\(\pi /2\)
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Thực hiện thí nghiệm khảo sát hiện tượng sóng dừng trên dây đàn hồi AB có hai đầu cố định tốc độ truyền sóng trên dây không đổi khi tần số sóng trên dây là 48 Hz thì trên dây có 4 điểm bụng. Điều chỉnh tần số để trên dây có 6 điểm bụng thì tần số sóng trên dây lúc này là
A
24 Hz .
B
72 Hz .
C
480 Hz .
D
288 Hz .
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho tụ điện có hình dạng như hình. Điện dung của tụ điện có giá trị:

Cho tụ điện có hình dạng như hình. Điện dung của tụ điện có giá trị: (ảnh 1)
A
\(94\mu \;{\rm{F}}\).
B
\(47\mu \;{\rm{F}}\).
C
\(50\mu \;{\rm{F}}\).
D
\(4700\mu \;{\rm{F}}\).
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →
Hiện nay, pin sạc dự phòng đang được sử dụng phổ biến để nạp điện cho các thiết bị như điện thoại thông minh, máy tính bảng. Xét một pin sạc dự phòng có các thông số như hình vẽ đã được nạp đầy, hiệu điện thế giữa hai cực của pin bằng 5 V . Bỏ qua hao phí do tỏa nhiệt. Năng lượng còn lại trong pin sạc dự phòng khi sử dụng nó để sạc thiết bị trong 30 phút.

Hiện nay, pin sạc dự phòng đang được sử dụng phổ biến để nạp điện cho các thiết (ảnh 1)
A
\(139,5{\rm{KJ}}\)
B
\(22,5{\rm{KJ}}\)
C
\(319,5{\rm{KJ}}\)
D
100 KJ
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Biểu thức diễn tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt vừa nhận công là?
A
\(\Delta U = A + Q; Q > 0; A < 0\)
B
\(\Delta U = Q; Q > 0\)
C
\(\Delta U = Q + A; Q < 0; A > 0\)
D
\(\Delta U = Q + A; Q > 0; A > 0\)
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nhiệt độ đầu và nhiệt độ cuối của một lượng nước được ghi bởi một người quan sát trên nhiệt kế là (42,4±0,2)°C và (80,6±0,3)°C. Bỏ qua sai số dụng cụ, nhiệt độ của nước đã tăng
A
(39,2 ± 0,5) °C
B
(38,2 ± 0,1) °C
C
(38,2 ± 0,5) °C
D
(39,2 ± 0,1) °C
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →
Đổ \({\rm{m}}({\rm{g}})\) nước ở 43°C vào bình cách nhiệt chứa \({\rm{m}}({\rm{g}})\) nước đá ở −20°C. Khi cân bằng nhiệt thu được hỗn hợp nước đá và nước ở 0°C. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(330\;{\rm{J}}/{\rm{g}}\), nhiệt dung riêng của nước là \(4,2\;{\rm{J}}/({\rm{gK}})\), và nhiệt dung riêng của nước đá là \(2,1\;{\rm{J}}/({\rm{gK}})\). Bỏ qua nhiệt dung của bình. Khối lượng nước đá còn lại bằng bao nhiêu phần trăm khối lượng nước đá ban đầu?
A
26%.
B
42%.
C
58%.
D
74%.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Để đưa thuốc từ lọ vào trong xilanh của ống tiêm, ban đầu nhân viên y tế đẩy pit-tông sát đầu trên của xilanh, sau đó đưa đầu kim tiêm vào trong lọ thuốc. Khi kéo pit-tông, thuốc sẽ vào trong xilanh. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A
Thể tích khí trong xilanh giảm đồng thời áp suất khí giảm.
B
Thể tích khí trong xilanh tăng đồng thời áp suất khí giảm.
C
Thể tích khí trong xilanh tăng đồng thời áp suất khí tăng.
D
Thể tích khí trong xilanh và áp suất khí đồng thời không thay đổi.
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →
Một khối khí ban đầu có các thông số trạng thái là \({p_0};{V_0};{T_0}\). Biến đổi đẳng áp đến \(2{V_0}\) sau đó nén đẳng nhiệt về thể tích ban đầu. Đồ thị nào sau đây diễn tả đúng quá trình trên?

Một khối khí ban đầu có các thông số trạng thái (ảnh 1)
A
Hình a.
B
Hình b.
C
Hình c.
D
Hình d.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Trung bình bình phương tốc độ của phân tử khí trong một bình có nhiệt độ 37°C là bao nhiêu, nếu khối lượng phân tử khí là \({\rm{m}} = 4,65 \times {10^{ - 26}}\;{\rm{kg}}\) ? Cho hằng số Boltzmann \({\rm{k}} = \) \(1,38 \times {10^{ - 23}}\frac{{\;{\rm{J}}}}{{\;{\rm{K}}}}\)
A
\(7,26 \times {10^5}\;{{\rm{m}}^2}/{{\rm{s}}^2}\)
B
\(3,18 \times {10^5}\;{{\rm{m}}^2}/{{\rm{s}}^2}\)
C
\(2,76 \times {10^5}\;{{\rm{m}}^2}/{{\rm{s}}^2}\)
D
\(1,38 \times {10^5}\;{{\rm{m}}^2}/{{\rm{s}}^2}\)

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi