Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hình bên là đồ thị biểu diễn một chu trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng trong hệ tọa độ (V, T). Quá trình làm nóng đẳng áp là quá trình biến đổi trạng thái từ

Hình bên là đồ thị biểu diễn một chu trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng trong hệ tọa độ (V, T). Quá trình làm nóng đẳng áp là quá trình biến đổi trạng thái từ

A
(1) sang (2).
B
(4) về (1).
C
(2) sang (3).
D
(3) sang (4).
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Khi nước được đưa vào ngăn làm đá của tủ lạnh, sau một thời gian nước sẽ chuyển thành nước đá. Sự chuyển thể của nước trong trường hợp này gọi là
A
sự nóng chảy.
B
sự đông đặc
C
sự ngưng tụ.
D
sự bay hơi.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định trong đó áp suất được giữ không đổi gọi là quá trình
A
đẳng nhiệt.
B
đẳng áp.
C
đẳng tích.
D
đoạn nhiệt.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Boyle?
A
V/T = hằng số.
B
p/T = hằng số.
C
pV = hằng số.
D
p/V = hằng số.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Hai bình kín A và B chứa cùng một loại khí có mật độ phân tử khí tương ứng là µ1, µ2 sao cho µ1 = 2µ2. Nếu nhiệt độ tuyệt đối của bình B gấp 2 lần bình A thì áp suất của bình A và B lúc đó lần lượt là p1 và p2. Kết luận nào sau đây đúng?
A
p1 = 4p2.
B
p1 = 2p2.
C
p1 = 0,5p2.
D
p1 = p2.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Truyền cho khối khí trong xilanh một nhiệt lượng 100 J, khối khí nở ra và sinh một công 70 J đẩy pittông lên. Nội năng của khối khí trong xilanh
A
giảm 30 J.
B
tăng 30 J.
C
tăng 170 J.
D
không đổi.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Trong một bình kín chứa khí, các phân tử khí được phân bố tại khắp nơi trong thể tích của bình chứa, không có nơi nào được ưu tiên. Tại mỗi thời điểm, vận tốc của phân tử có thể hướng theo một hướng bất kì. Điều đó cho thấy các phân tử khí
A
luôn chuyển động theo một quỹ đạo xác định.
B
quỹ đạo chuyển động của hai phân tử khí khác nhau đều giống nhau.
C
luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng.
D
luôn dao động xung quanh một vị trí xác định.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Một lượng khí lí tưởng trong một bình kín có nhiệt độ tuyệt đối T. Với k là hằng số Bolzmann thì động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí này bằng
A
\(E_d = \frac{1}{3}kT\)
B
\(E_d = \frac{1}{2}kT\)
C
\(E_d = \frac{2}{3}kT\)
D
\(E_d = \frac{3}{2}kT\)
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Hình bên dưới là một nhiệt kế thủy ngân. Sử dụng nhiệt kế này có thể đo được


A
nhiệt độ cơ thể người.
B
nhiệt độ điểm ba của nước.
C
nhiệt độ tan chảy của nước đá.
D
nhiệt độ sôi của nước.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Một nhóm học sinh dùng ống nghiệm chứa 10 g paradichlorobenzene (C6H6Cl2) ngâm trong chậu nước nóng cho đến khi nó được hóa lỏng hoàn toàn. Sau khi lấy ống nghiệm chứa paradichlorobenzene ra khỏi chậu nước nóng và ghi lại dữ liệu trong quá trình paradichlorobenzene nguội đi như bảng bên dưới
Thời gian (s)
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Nhiệt độ (0C)
65
58
52
53
53
53
53
53
51
47
42
Nhiệt độ đông đặc của paradichlorobenzene bằng bao nhiêu độ Kelvin?
Thời gian (s)
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Nhiệt độ (0C)
65
58
52
53
53
53
53
53
51
47
42
Nhiệt độ đông đặc của paradichlorobenzene bằng bao nhiêu độ Kelvin?
A
326 K.
B
326,15 K.
C
338 K.
D
338,15 K.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi