THPT QG

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lý Sở Quảng Bình có đáp án

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phát biểu nào sau đây không đúng với mô hình động học phân tử?
A
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là các phân tử.
B
Các phân tử chuyển động không ngừng.
C
Tốc độ chuyển động của các phân tử càng lớn thì thể tích càng lớn.
D
Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực tương tác phân tử.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Định luật Boyle cho biết sự biến đổi trạng thái của một một lượng khí lí tưởng xác định khi
A
áp suất của khí không đổi.
B
khối lượng riêng khí không đổi.
C
thể tích của khí không đổi.
D
nhiệt độ của khí không đổi.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Biết năng lượng liên kết của các hạt nhân \(_6^{12}{\rm{C}};_8^{16}{\rm{O}};_2^4{\rm{He}}\) lần lượt là \(92,16{\rm{MeV}};127,60{\rm{MeV}}\); \(28,30{\rm{MeV}}\). Thứ tự giảm dần về mức độ bền vững của hạt nhân là
A
\(_6^{12}{\rm{C}};_2^4{\rm{He}};_8^{16}{\rm{O}}\).
B
\(_2^4{\rm{He}};_6^{12}{\rm{C}};_8^{16}{\rm{O}}\).
C
\(_6^{12}{\rm{C}};_8^{16}{\rm{O}};_2^4{\rm{He}}\).
D
\(_8^{16}{\rm{O}};_6^{12}{\rm{C}};_2^4{\rm{He}}\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong sóng điện từ, cường độ điện trường và cảm ứng từ tại một điểm luôn
A
lệch pha nhau góc \(\frac{\pi }{2}\).
B
cùng pha nhau.
C
lệch pha nhau \(\frac{\pi }{4}\).
D
ngược pha với nhau.
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →
Hiệu suất của một động cơ ô tô là \(32\% \). Biết trong 4 giờ chạy liên tục ô tô tiêu thụ hết 60 lít xăng. Biết năng suất tỏa nhiệt của xăng là \({46.10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\) và khối lượng riêng của xăng là \(0,7\;{\rm{kg}}/{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\). Công suất của động cơ ô tô là
A
\(42,9\;{\rm{kW}}\).
B
\(42,9\;{\rm{W}}\).
C
\(154,6\;{\rm{kW}}\).
D
\(154,6\;{\rm{W}}\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một lượng khí lí tưởng xác định được giữ ở nhiệt độ không đổi. Nếu làm tăng thể tích thì nội năng và áp suất của lượng khí này biến đổi như thế nào
A
nội năng không tăng, áp suất tăng.
B
nội năng tăng, áp suất giảm.
C
nội năng không đổi, áp suất giảm.
D
nội năng giảm, áp suất giảm.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện có cường độ 8 A nằm trong một từ trường đều và vuông góc với các đường sức từ. Biết cảm ứng từ có độ lớn 24 mT , lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn \(1,5 \cdot {10^{ - 2}}\;{\rm{N}}\). Chiều dài của đoạn dây là
A
\(5,6\;{\rm{cm}}\).
B
\(7,8\;{\rm{cm}}\).
C
\(52\;{\rm{cm}}\).
D
\(78\;{\rm{cm}}\).
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →
Tia \(\alpha \) là dòng các hạt nào sau đây?
A
Hạt nhân \(_2^4{\rm{He}}\).
B
Hạt electron.
C
Hạt positron.
D
Hạt neutron.
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →
Để dự báo thời tiết, người ta sử dụng các bóng thám không, đó là một loại bóng bay mang theo các dụng cụ đo thời tiết như đo áp suất khí quyển, nhiệt độ, độ ẩm và tốc độ gió. Quả bóng thám không có dạng hình cầu có bán kính 10 m khi bay ở tầng khí quyển có áp suất \(0,03\;{\rm{atm}}\) và nhiệt độ 200 K . Bỏ qua độ dày của vỏ bóng. Khi được bơm khí ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 300 K thì bán kính của bóng là
A
\(3,65\;{\rm{m}}\).
B
\(6,53\;{\rm{m}}\).
C
\(5,36\;{\rm{m}}\).
D
\(3,56\;{\rm{m}}\).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Gọi \(\mu \) là mật độ phân tử khí, \({{\rm{v}}^2}\) là trung bình của các bình phương tốc độ phân tử và m là khối lượng phân tử. Áp suất khí lí tưởng theo mô hình động học phân tử được xác định theo biểu thức nào dưới đây?
A
\(p = \frac{2}{3}\mu m\overline {{v^2}} \).
B
\(p = \frac{1}{3}\mu m\overline {{v^2}} \).
C
\(p = \frac{1}{4}\mu m\overline {{v^2}} \).
D
\(p = \frac{1}{2}\mu m\overline {{v^2}} \).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi