Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Loài, nhóm loài thực vật nào sau đây chỉ có chu trình Calvin trong pha tối quang hợp?
A
Xương rồng.
B
Rau dền.
C
Đậu.
D
Ngô.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình ảnh sau mô tả các bước thí nghiệm chứng minh sự hình thành tinh bột trong quang hợp ở thực vật. Dựa vào hình ảnh, hãy cho biết có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?

1. Phần lá bị bịt giấy đen sau khi nhúng vào dung dịch iodine thì không quan sát thấy sự đổi màu.
2. Phần lá bị bịt giấy đen sau khi nhúng vào dung dịch iodine có sự đổi màu xanh tím.
3. Đun sôi cách thuỷ trong cồn nhằm mục đích loại bỏ diệp lục trong lá để quan sát thí nghiệm dễ dàng hơn.
4. Phần lá không bị bịt giấy đen sau khi nhúng vào dung dịch iodine có sự đổi màu xanh tím.

1. Phần lá bị bịt giấy đen sau khi nhúng vào dung dịch iodine thì không quan sát thấy sự đổi màu.
2. Phần lá bị bịt giấy đen sau khi nhúng vào dung dịch iodine có sự đổi màu xanh tím.
3. Đun sôi cách thuỷ trong cồn nhằm mục đích loại bỏ diệp lục trong lá để quan sát thí nghiệm dễ dàng hơn.
4. Phần lá không bị bịt giấy đen sau khi nhúng vào dung dịch iodine có sự đổi màu xanh tím.
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình 1 mô tả hệ thống tuần hoàn máu ở cơ thể người. Chú thích 1, 2, 3, 4 trong hình 1 là hệ thống các mạch máu.

Hình 1
Quan sát hình trên và cho biết phát biểu nào dưới đây không đúng?

Hình 1
Quan sát hình trên và cho biết phát biểu nào dưới đây không đúng?
A
2 và 4 là những mạch máu giàu O2.
B
1 và 2 là những mạch máu giàu CO2.
C
Tất cả các mạch máu 1,2,3,4 đều được cấu tạo từ ba lớp.
D
Trong mạch máu số 4, máu chảy dưới áp lực cao.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Để tạo giống lúa vàng (Golden rice) giàu Beta-caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa. Quy trình này sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens làm tế bào nhận để chuyển gene. Một trong những công đoạn rất quan trọng của quy trình này được biểu diễn trong hình dưới đây.

Phát biểu nào sau đây là đúng về hình này?

Phát biểu nào sau đây là đúng về hình này?
A
Cấu trúc 1 là DNA tái tổ hợp.
B
Cấu trúc 2 là thể truyền.
C
4 có thể là DNA vùng nhân của vi khuẩn.
D
T là giai đoạn cần sử dụng enzyme restrictase.
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Ở đậu Hà Lan, allele quy định kiểu hình hạt trơn và allele quy định kiểu hình nào sau đây được gọi là một cặp allele?
A
Hạt nhăn.
B
Thân cao.
C
Hạt vàng.
D
Hoa trắng.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong công nghệ DNA tái tổ hợp, enzyme cắt giới hạn (Restriction endonuclease) được dùng để
A
nối gene cần chuyển vào vector tạo DNA tái tổ hợp.
B
nhận biết dòng tế bào nhận mang DNA tái tổ hợp.
C
làm giãn màng sinh chất của tế bào nhận.
D
tạo đầu nối giữa vector và gene cần chuyển.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Sơ đồ dưới đây mô tả quá trình tái bản DNA, hãy quan sát hình và cho biết

Enzyme Helicase trong quá trình tái bản DNA có vai trò?

Enzyme Helicase trong quá trình tái bản DNA có vai trò?
A
Xúc tác tổng hợp nên đoạn mồi cung cấp đầu 3’-OH cho enzyme DNA polymerase tổng hợp mạch mới.
B
Loại bỏ đoạn mồi và tổng hợp đoạn DNA thay thế.
C
Xúc tác nối các phân đoạn Okazaki lại với nhau hình thành mạch ra chậm.
D
Tháo xoắn DNA thành 2 mạch đơn.
Câu 8Vận dụng cao
Xem chi tiết →Ở một loài thực vật, do đột biến điểm xảy ra ở vùng mã hoá của gene, từ gene B đã làm xuất hiện 4 allele mới. Bảng dưới đây thể hiện tổng số các cặp nucleotide từng loại, số liên kết hydrogen trong các allele và số amino acid trong chuỗi polypeptide tương ứng ở trong tế bào. Dấu (-) thể hiện số liệu chưa xác định.
| Allele | B | B1 | B2 | B3 | B4 |
| :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- |
| Số cặp A - T | 676 | - | 676 | 675 | - |
| Số cặp G - C | 492 | 492 | - | 493 | 492 |
| Số liên kết H | - | 2828 | 2831 | - | 2830 |
| Số amino acid | 252 | 241 | 255 | 252 | 231 |
Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng?
| Allele | B | B1 | B2 | B3 | B4 |
| :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- |
| Số cặp A - T | 676 | - | 676 | 675 | - |
| Số cặp G - C | 492 | 492 | - | 493 | 492 |
| Số liên kết H | - | 2828 | 2831 | - | 2830 |
| Số amino acid | 252 | 241 | 255 | 252 | 231 |
Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng?
A
Allele B1 có thể phát sinh đột biến mất 1 cặp nucleotide làm dịch khung đọc và xuất hiện sớm mã kết thúc, từ đó làm giảm số amino acid trong chuỗi polypeptide so với allele B.
B
Allele B2 có thể phát sinh đột biến thay thế 1 cặp G – C bằng 1 cặp A – T mà không làm thay đổi số amino acid trong chuỗi polypeptide tương ứng.
C
Allele B3 có thể phát sinh đột biến thay thế 1 cặp G – C bằng 1 cặp A – T làm giảm số liên kết hydrogen nhưng không làm thay đổi số amino acid.
D
Allele B4 có thể phát sinh đột biến làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm, dẫn đến chuỗi polypeptide ngắn hơn allele B.
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau:
GGG – Gly; CCC – Pro; GCU – Ala; CGA – Arg; UCG – Ser; AGC – Ser; UAC – Tyr.
Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 5 amino acid có trình tự các nucleotide là 3’CCC-AGC-ATG-CGA-GGG5’. Có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
(1) Trình tự của 5 amino acid do đoạn gene này quy định tổng hợp là Gly - Ser - Tyr - Ala - Pro.
(2) Nếu cặp A–T ở vị trí thứ 8 bị thay thế bằng cặp G–C thì không làm thay đổi số amino acid trong chuỗi polypeptide được tổng hợp.
(3) Nếu xảy ra đột biến thay thế 1 cặp nucleotide ở bất kì vị trí nào trong đoạn gene thì trình tự amino acid của đoạn polypeptide luôn bị thay đổi.
(4) Nếu đột biến mất cặp G-C ở vị trí thứ nhất thì trình tự và thành phần tất cả các amino acid trong đoạn polypeptide sẽ bị thay đổi.
GGG – Gly; CCC – Pro; GCU – Ala; CGA – Arg; UCG – Ser; AGC – Ser; UAC – Tyr.
Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 5 amino acid có trình tự các nucleotide là 3’CCC-AGC-ATG-CGA-GGG5’. Có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
(1) Trình tự của 5 amino acid do đoạn gene này quy định tổng hợp là Gly - Ser - Tyr - Ala - Pro.
(2) Nếu cặp A–T ở vị trí thứ 8 bị thay thế bằng cặp G–C thì không làm thay đổi số amino acid trong chuỗi polypeptide được tổng hợp.
(3) Nếu xảy ra đột biến thay thế 1 cặp nucleotide ở bất kì vị trí nào trong đoạn gene thì trình tự amino acid của đoạn polypeptide luôn bị thay đổi.
(4) Nếu đột biến mất cặp G-C ở vị trí thứ nhất thì trình tự và thành phần tất cả các amino acid trong đoạn polypeptide sẽ bị thay đổi.
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Một loài thực vật có 7 nhóm gene liên kết, suy ra bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 14 (n = 7). Khi khảo sát một quần thể của loài này, người ta thấy có 5 thể đột biến (kí hiệu A, B, C, D, E) có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng như sau:
- Thể A: 21 NST
- Thể B: 13 NST
- Thể C: 15 NST
- Thể D: 28 NST
- Thể E: 35 NST
Có bao nhiêu thể đột biến trên có thể thuộc thể đa bội lẻ?
- Thể A: 21 NST
- Thể B: 13 NST
- Thể C: 15 NST
- Thể D: 28 NST
- Thể E: 35 NST
Có bao nhiêu thể đột biến trên có thể thuộc thể đa bội lẻ?
A
4
B
3
C
1
D
2
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi