Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Vận dụng cao
Xem chi tiết →Ở một loài hoa, xét ba cặp gene phân li độc lập, các gene này quy định các enzyme khác nhau cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố ở cánh hoa theo sơ đồ sau:

Các allele lặn đột biến k, l, m đều không tạo ra được các enzyme K, L và M tương ứng. Khi các sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Cho cây hoa đỏ đồng hợp tử về cả ba cặp gene giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp tử về ba cặp gene lặn, thu được F1. Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Theo lí thuyết, hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng.

Các allele lặn đột biến k, l, m đều không tạo ra được các enzyme K, L và M tương ứng. Khi các sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Cho cây hoa đỏ đồng hợp tử về cả ba cặp gene giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp tử về ba cặp gene lặn, thu được F1. Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Theo lí thuyết, hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng.
A
Ở F2, kiểu hình hoa vàng có ít kiểu gene quy định nhất.
B
Ở F2 có 9 kiểu gene quy định kiểu hình hoa đỏ.
C
Trong số hoa trắng ở F2, tỉ lệ hoa trắng có kiểu gene dị hợp là 12/14.
D
Ở F2 có 13 kiểu gene quy định kiểu hình trắng.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Ở người, gene A quy định máu đông bình thường; gene a quy định máu khó đông, nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên Y. Một cặp bố mẹ bình thường sinh được một con trai bình thường, một con gái bình thường nhưng mang gene gây bệnh. Kiểu gene của cặp bố mẹ này là
A
XAXa × XAY
B
XAXA × XAY
C
XAXA × XaY
D
XAXa × XaY
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có toàn cây thân thấp?
A
Aa × Aa
B
Aa × AA
C
AA × aa
D
aa × aa
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Năm 1909, Correns đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) và thu được kết quả như sau:
Phép lai thuận
Phép lai nghịch
P: ♀ Cây lá đốm x ♂ Cây lá xanh
P: ♀ cây lá xanh x ♂ cây lá đốm
F1: 100% số cây lá đốm
F1: 100% số cây lá xanh
Nếu lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thì theo lí thuyết, thu được F2 gồm:
Phép lai thuận
Phép lai nghịch
P: ♀ Cây lá đốm x ♂ Cây lá xanh
P: ♀ cây lá xanh x ♂ cây lá đốm
F1: 100% số cây lá đốm
F1: 100% số cây lá xanh
Nếu lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thì theo lí thuyết, thu được F2 gồm:
A
100% số cây lá xanh.
B
100% số cây lá đốm.
C
50% số cây lá đốm : 50% số cây lá xanh.
D
75% số cây lá đốm : 25% số cây lá xanh.
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →Cho sơ đồ phả hệ sau mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một gene có 2 allele quy định. Giải thích nào sau đây đúng về sự di truyền bệnh trên?


A
Bệnh do gene trội nằm trên NST giới tính.
B
Bệnh do gene lặn nằm trên NST thường.
C
Bệnh do gene lặn nằm trên NST giới tính.
D
Bệnh do gene trội nằm trên NST thường.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Ở cây hoa Dạ yến thảo (Petunia hybrida) khi cây được trồng ở nơi nhiều ánh sáng, hoa có màu đậm, rực rỡ. Khi cây được trồng ở nơi râm mát hoa có màu nhạt hơn. Đây là hiện tượng
A
mức phản ứng.
B
đột biến.
C
thường biến.
D
biến dị di truyền.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình bên dưới mô tả sơ đồ công nghệ DNA tái tổ hợp. Phát biểu nào sau đây không đúng?


A
Để nối DNA ngoại lai với vector cần sử dụng enzyme ligase.
B
Vector được sử dụng trong hình bên là plasmid.
C
DNA tái tổ hợp được biến nạp vào tế bào nhận ở giai đoạn số 2.
D
Cấu trúc số 3 là DNA tái tổ hợp.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon lac ở E. coli, khi môi trường không có lactose thì protein ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách gắn vào vùng số mấy?


A
Số 4.
B
Số 3.
C
Số 2.
D
Số 1.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Một loài thực vật lưỡng bội có 4 cặp NST được kí hiệu lần lượt là Aa, Bb, Dd, Ee. Giả sử có 4 thể đột biến với số lượng NST như sau:
| Thể đột biến | Bộ NST |
| :--- | :--- |
| Thể đột biến 1 | AaBbDdE |
| Thể đột biến 2 | AAaaBBbbDDddEEee |
| Thể đột biến 3 | AaBDdEe |
| Thể đột biến 4 | AaBbDddEe |
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
| Thể đột biến | Bộ NST |
| :--- | :--- |
| Thể đột biến 1 | AaBbDdE |
| Thể đột biến 2 | AAaaBBbbDDddEEee |
| Thể đột biến 3 | AaBDdEe |
| Thể đột biến 4 | AaBbDddEe |
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A
Hàm lượng DNA trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở các thể đột biến giống nhau.
B
Thể đột biến số 2 chỉ có thể phát sinh qua giảm phân và thụ tinh.
C
Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể đột biến 1 là 2n - 1.
D
Thể đột biến số 3 làm tăng số lượng gene trên 1 NST.
Câu 10Vận dụng cao
Xem chi tiết →Một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với allele b quy định quả chua. Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 54% số cây thân cao, quả ngọt. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A
F1 có tối đa 9 loại kiểu gene.
B
Ở cây F1, cây thân thấp, quả ngọt chiếm 18,75%.
C
Trong số các cây thân cao, quả chua ở F1, có 4/7 số cây có kiểu gene đồng hợp tử về cả 2 cặp gene.
D
Quá trình giảm phân ở cây P đã xảy ra hoán vị gene với tần số 40%.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi