Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án
Cho hình chóp có diện tích đáy bằng \(10\) và chiều cao bằng \(6\). Tính thể tích khối chóp đã cho.
Cho hình chóp có diện tích đáy bằng \(10\) và chiều cao bằng \(6\). Tính thể tích khối chóp đã cho.
A
\(30\).
B
\(16\).
C
\(60\).
D
\(20\).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Tìm khẳng định đúng.


A
\(\vec{SA} - \vec{SB} = \vec{SC} - \vec{SD}\)
B
\(\vec{SA} = \vec{SB} + \vec{CD}\)
C
\(\vec{AC} = \vec{AB} + \vec{AD}\)
D
\(\vec{SA} = \vec{SB} + \vec{DC}\)
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 3}}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{3}\). Một vectơ chỉ phương của \(d\) là:
A
\(\vec{u} = (2; 1; -3)\)
B
\(\vec{u} = (-2; 1; 3)\)
C
\(\vec{u} = (2; -1; 3)\)
D
\(\vec{u} = (1; 3; -2)\)
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Đường tiệm cận ngang đồ thị hàm số \(y = \frac{{3x - 1}}{{x - 2}}\)là
A
\(y = 2\).
B
\(x = 3\).
C
\(y = 3\).
D
\(x = 2\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Gieo một đồng xu cân đối đồng chất \(3\) lần. Xác suất để cả \(3\) lần xuất hiện mặt ngửa là
A
\(\frac{7}{8}\).
B
\(\frac{1}{8}\).
C
\(\frac{1}{2}\).
D
\(\frac{1}{6}\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho ba số \(a,\,b,\,c\) khác \(0\) thỏa mãn \({4^a} = {3^b} = {6^c}\). Tính giá trị của biểu thức \(\frac{c}{a} + \frac{{2c}}{b}\).
A
\(3\).
B
\(0\).
C
\(1\).
D
\(2\).
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 3\), \({u_4} = 24\). Tính \({u_5}\).
A
\(7\).
B
\(48\).
C
\(31\).
D
\(2\).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Tính góc giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(A'C'\).
A
\(30^\circ \).
B
\(60^\circ \).
C
\(90^\circ \).
D
\(45^\circ \).
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {5^x}\) là
A
\({5^x}\ln 5 + C\).
B
\(\frac{{{5^{x + 1}}}}{{x + 1}} + C\).
C
\(\frac{{{5^x}}}{{\ln 5}} + C\).
D
\({5^x} + C\).
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Cho \(\cos x = \frac{1}{3}\). Tính giá trị của \(\cos 2x\).
A
-7/9
B
7/9
C
8/9
D
-8/9
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi