Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho \(I = \int\limits_0^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 3\). Khi đó \(J = \int\limits_0^3 {\left[ {4f\left( x \right) - 3} \right]{\rm{d}}x} \) bằng
Cho \(I = \int\limits_0^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 3\). Khi đó \(J = \int\limits_0^3 {\left[ {4f\left( x \right) - 3} \right]{\rm{d}}x} \) bằng
A
\(2\).
B
\(3\).
C
\(4\).
D
\(9\).
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →Biết \(I = \int\limits_2^5 {\frac{{2x - 3}}{x}{\rm{d}}x} = a + b\ln \frac{5}{2}\) với \(a,b \in \mathbb{Z}\). Giá trị của \(S = a + b\) là
A
\(S = 9\).
B
\(S = - 3\).
C
\(S = - 9\).
D
\(S = 3\).
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Một vật dụng bằng gỗ có dạng là một lăng trụ tứ giác đều có cạnh đáy bằng \(30cm\), chiều cao bằng \(45cm\). Thể tích vật dụng đó là
A
\(40500c{m^3}\).
B
\(13500c{m^3}\).
C
\(4500c{m^3}\).
D
\(4050c{m^3}\).
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) có một vectơ pháp tuyến là
A
\(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {1;0;1} \right)\).
B
\(\overrightarrow {{n_3}} = \left( {1;0;0} \right)\).
C
\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {0;1;0} \right)\).
D
\(\overrightarrow {{n_4}} = \left( {0;0;1} \right)\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Đường thẳng \(AB\) song song với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau?
A
\(\left( {SCD} \right)\).
B
\(\left( {SAD} \right)\).
C
\(\left( {SBC} \right)\).
D
\(\left( {SAC} \right)\).
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Với \(a,b\) là các số thực dương tùy ý, \(\alpha \) là số thực tùy ý. Kết quả nào sau đây là sai?
A
\(\ln \left( {{a^\alpha }} \right) = \alpha \ln a\).
B
\(\log \left( {\frac{a}{b}} \right) = \log a - \log b\).
C
\(\ln \left( {ab} \right) = \ln a + \ln b\).
D
\({\log _a}b = \frac{1}{{{{\log }_b}a}}\).
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số chẵn trên tập xác định của nó?
A
\(y = \tan x\).
B
\(y = \sin x\).
C
\(y = \cos x\).
D
\(y = \cot x\).
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\Delta \) có phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 0\\z = 1 + 2t\end{array} \right.\). Vectơ nào sau đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \)?
A
\(\left( {1;0; - 2} \right)\).
B
\(\left( { - 1;0; - 2} \right)\).
C
\(\left( {1;0;1} \right)\).
D
\(\left( {1; - 1;2} \right)\).
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - x}}{{x + 2}}\) là đường thẳng
A
\(y = 2\).
B
\(x = 2\).
C
\(x = - 1\).
D
\(y = - 1\).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Phỏng vấn thời gian tự học ở nhà mỗi ngày đối với học sinh một lớp thu được bảng số liệu sau:

Với bảng số liệu thống kê này thì 11 học sinh có thời gian tự học ở nhà ít nhất sẽ không quá bao nhiêu phút trong ngày (làm tròn tới hàng phần mười)?

Với bảng số liệu thống kê này thì 11 học sinh có thời gian tự học ở nhà ít nhất sẽ không quá bao nhiêu phút trong ngày (làm tròn tới hàng phần mười)?
A
\(29,9\) phút.
B
\(44,8\) phút.
C
\(44,7\) phút.
D
\(42,9\) phút.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi