Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right)\) có phương trình \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 5\). Tọa độ tâm \(I\) và bán kính \(R\)của đương tròn \(\left( C \right)\) là
A
\(I\left( { - 2;3} \right), R = \sqrt{5}\).
B
\(I\left( {2; - 3} \right), R = 5\).
C
\(I\left( {2; - 3} \right), R = \sqrt{5}\).
D
\(I\left( { - 2;3} \right), R = 5\).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hàm số \(y = \frac{{ax + 2}}{{x + c}}\) có đồ thị như hình sau đây. Tính giá trị của biểu thức \(P = 2a - c\)


A
\(4\).
B
\( - 4\).
C
\( - 5\)
D
\(5\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Chọn đẳng thức đúng


A
\(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \)
B
\(\overrightarrow {DB'} = \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DC} + \overrightarrow {DD'} \)
C
\(\overrightarrow {DB'} = \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DD'} + \overrightarrow {DB} \)
D
\(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \)
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(M\) có hình chiếu vuông góc lên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) và \(\left( {Oxz} \right)\) lần lượt là \({M_1}\left( { - 2;3;0} \right)\) và \({M_2}\left( { - 2;0;5} \right)\). Tọa độ của điểm \(M\) là
A
\(M\left( { - 2; - 3;5} \right)\)
B
\(M\left( {2; - 3;5} \right)\)
C
\(M\left( {2; - 5;3} \right)\)
D
\(M\left( { - 2;3;5} \right)\)
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hai vector \(\vec a = (1; - 2;1)\), \(\vec b = ( - 2;1;1)\). Góc giữa hai vector \(\vec a\) và \(\vec b\) là
A
\({30^\circ }\).
B
\({120^\circ }\).
C
\({60^\circ }\).
D
\({150^\circ }\).
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →Bạn Hải có một tấm bìa hình vuông cạnh \(40\) cm. Bạn muốn cắt bỏ ở bốn góc bốn hình vuông nhỏ bằng nhau để gấp và dán lại thành một hộp hình hộp chữ nhật không có nắp (tham khảo hình vẽ).

Để hộp có thể tích lớn nhất thì độ dài cạnh của hình vuông nhỏ bị cắt là:

Để hộp có thể tích lớn nhất thì độ dài cạnh của hình vuông nhỏ bị cắt là:
A
\(6\)cm.
B
\(5\)cm.
C
\(\frac{{20}}{3}\)cm.
D
\(\frac{{10}}{3}\)cm.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Hàm số nào sau đây nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)?
A
\(y = {\left( {\frac{{2026}}{{2025}}} \right)^x}\).
B
\(y = {\log _{\frac{1}{2}}}x\).
C
\(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\).
D
\(y = {e^{ - x}}\).
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Cho hàm số \(f(x) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình sau đây

Điểm cực đại của hàm số \(y = f(x)\) là

Điểm cực đại của hàm số \(y = f(x)\) là
A
\(x = 0\).
B
\(x = 2\).
C
\(y = 3\).
D
\(M(2;3)\).
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Cô Hải thống kê đường kính thân gỗ của một số cây xoan đào \(6\) năm tuổi được trồng ở một lâm trường như sau
Đường kính
(cm)
\(\left[ {40;45} \right)\)
\(\left[ {45;50} \right)\)
\(\left[ {50;55} \right)\)
\(\left[ {55;60} \right)\)
\(\left[ {60;65} \right)\)
\(\left[ {65;70} \right)\)
Tần số
\(5\)
\(20\)
\(18\)
\(7\)
\(3\)
\(1\)
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
Đường kính
(cm)
\(\left[ {40;45} \right)\)
\(\left[ {45;50} \right)\)
\(\left[ {50;55} \right)\)
\(\left[ {55;60} \right)\)
\(\left[ {60;65} \right)\)
\(\left[ {65;70} \right)\)
Tần số
\(5\)
\(20\)
\(18\)
\(7\)
\(3\)
\(1\)
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
A
\(30\).
B
\(25\).
C
\(18\).
D
\(5\).
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\) là
A
\(x = 2\).
B
\(y = 1\).
C
\(y = 2\).
D
\(x = 1\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi