THPT QG

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT An Giang có đáp án

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Nghiệm của phương trình \({\log _2}\left( {3x - 1} \right) = 3\) là
A
\(x = \frac{{10}}{3}\).
B
\(x = 3\).
C
\(x = 2\).
D
\(x = 4\).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một người thống kê thời lượng (đơn vị: giây) thực hiện các cuộc điện thoại của mình trong một tuần và lập bảng tầng số ghép nhóm như sau

Một người thống kê thời lượng (đơn vị: giây) thực hiện các cuộc điện thoại của mình trong một tuần và lập bảng tầng số ghép nhóm như sau (ảnh 1)

Trung vị \({M_e}\) (đơn vị: giây) của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng
A
\(80\).
B
\(\frac{{260}}{3}\).
C
\(86,5\).
D
\(84\).
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 3\) và công sai \(d = - 2\). Giá trị của \({u_7}\) bằng
A
\(15\).
B
\( - 14\).
C
\( - 11\).
D
\( - 9\).
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Tập nghiệm của phương trình \(\cos x = 0\) là
A
A. \(S = \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).
B
B. \(S = \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).
C
C. \(S = \left\{ {k2\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).
D
D. \(S = \left\{ {k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho vectơ \(\vec u = - 3\vec i + 5\vec j + 2\vec k\). Tọa độ của vectơ \(\vec u\) là
A
A. \(\left( { - 3;5;2} \right)\).
B
B. \(\left( {3;5;2} \right)\).
C
C. \(\left( {5; - 3;2} \right)\).
D
D. \(\left( { - 3;5; - 2} \right)\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\). Biết rằng \(f\prime \left( x \right) = \left( {{x^2} + 1} \right)\left( {x - 2} \right)\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
A
A. \(\left( {2; + \infty } \right)\).
B
B. \(\left( {0\,;2} \right)\).
C
C. \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
D
D. \(\left( { - 1;2} \right)\).
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(M\left( {2;1; - 1} \right)\) và \(N\left( {4; - 1;0} \right)\). Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(MN\) là
A
A. \(\vec u = \left( { - 2\,;2\,;1} \right)\).
B
B. \(\vec u = \left( {6\,;0\,; - 1} \right)\).
C
C. \(\vec u = \left( {2\,; - 2\,;1} \right)\).
D
D. \(\vec u = \left( {2\,;2\,;1} \right)\).
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →
Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = 5 \cdot {2^x}\) là
A
A. \(\frac{{5 \cdot {2^x}}}{{\ln 2}} + C\).
B
B. \(5 \cdot {2^x}\ln 2 + C\).
C
C. \(\frac{{5 \cdot {2^{x + 1}}}}{{x + 1}} + C\).
D
D. \(\frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + C\).
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành (xem hình dưới). Gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Chọn B Vì ABCD là hình bình hành và \(O\) l (ảnh 1)
A
A. \(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} = \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} .\)
B
B. \(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SC} = \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SD} .\)
C
C. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {DB} .\)
D
D. \(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} = \vec 0.\)
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \((d):\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 3}}{{ - 4}} = \frac{{z - 5}}{3}.\) Vectơ nào sau đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \((d)\)?
A
A. \({\vec u_3} = (2; - 4;3).\)
B
B. \({\vec u_4} = ( - 2; - 4; - 3).\)
C
C. \({\vec u_2} = (2;4;3).\)
D
D. \({\vec u_1} = (1; - 3;5).\)

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi