Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Nghiệm của phương trình \({\log _2}\left( {3x - 1} \right) = 3\) là
Nghiệm của phương trình \({\log _2}\left( {3x - 1} \right) = 3\) là
A
\(x = \frac{{10}}{3}\).
B
\(x = 3\).
C
\(x = 2\).
D
\(x = 4\).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Một người thống kê thời lượng (đơn vị: giây) thực hiện các cuộc điện thoại của mình trong một tuần và lập bảng tầng số ghép nhóm như sau

Trung vị \({M_e}\) (đơn vị: giây) của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng

Trung vị \({M_e}\) (đơn vị: giây) của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng
A
\(80\).
B
\(\frac{{260}}{3}\).
C
\(86,5\).
D
\(84\).
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 3\) và công sai \(d = - 2\). Giá trị của \({u_7}\) bằng
A
\(15\).
B
\( - 14\).
C
\( - 11\).
D
\( - 9\).
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Tập nghiệm của phương trình \(\cos x = 0\) là
A
A. \(S = \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).
B
B. \(S = \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).
C
C. \(S = \left\{ {k2\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).
D
D. \(S = \left\{ {k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho vectơ \(\vec u = - 3\vec i + 5\vec j + 2\vec k\). Tọa độ của vectơ \(\vec u\) là
A
A. \(\left( { - 3;5;2} \right)\).
B
B. \(\left( {3;5;2} \right)\).
C
C. \(\left( {5; - 3;2} \right)\).
D
D. \(\left( { - 3;5; - 2} \right)\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\). Biết rằng \(f\prime \left( x \right) = \left( {{x^2} + 1} \right)\left( {x - 2} \right)\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
A
A. \(\left( {2; + \infty } \right)\).
B
B. \(\left( {0\,;2} \right)\).
C
C. \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
D
D. \(\left( { - 1;2} \right)\).
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(M\left( {2;1; - 1} \right)\) và \(N\left( {4; - 1;0} \right)\). Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(MN\) là
A
A. \(\vec u = \left( { - 2\,;2\,;1} \right)\).
B
B. \(\vec u = \left( {6\,;0\,; - 1} \right)\).
C
C. \(\vec u = \left( {2\,; - 2\,;1} \right)\).
D
D. \(\vec u = \left( {2\,;2\,;1} \right)\).
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = 5 \cdot {2^x}\) là
A
A. \(\frac{{5 \cdot {2^x}}}{{\ln 2}} + C\).
B
B. \(5 \cdot {2^x}\ln 2 + C\).
C
C. \(\frac{{5 \cdot {2^{x + 1}}}}{{x + 1}} + C\).
D
D. \(\frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + C\).
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành (xem hình dưới). Gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo. Khẳng định nào sau đây là đúng?


A
A. \(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} = \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} .\)
B
B. \(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SC} = \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SD} .\)
C
C. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {DB} .\)
D
D. \(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} = \vec 0.\)
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \((d):\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 3}}{{ - 4}} = \frac{{z - 5}}{3}.\) Vectơ nào sau đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \((d)\)?
A
A. \({\vec u_3} = (2; - 4;3).\)
B
B. \({\vec u_4} = ( - 2; - 4; - 3).\)
C
C. \({\vec u_2} = (2;4;3).\)
D
D. \({\vec u_1} = (1; - 3;5).\)
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi