Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Tính thể tích vật thể tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường cong \(y = \sqrt {{e^x} - x} ,y = 0,x = 1,x = 2\) xung quanh trục \(Ox\) là:
Tính thể tích vật thể tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường cong \(y = \sqrt {{e^x} - x} ,y = 0,x = 1,x = 2\) xung quanh trục \(Ox\) là:
A
\(\pi \left( {{e^2} - e - \frac{5}{2}} \right)\).
B
\(\pi \left( {{e^2} - e - \frac{3}{2}} \right)\).
C
\({e^2} - e - \frac{5}{2}\).
D
\({e^2} - e - \frac{3}{2}\).
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 6;{u_2} = - 18\). Công bội \(q\) của cấp số nhân là
A
\(q = 6\).
B
\(q = - 3\).
C
\(q = - \frac{1}{3}\).
D
\(q = - 18\).
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Với mọi số thực dương \(a\), \({\log _3}\left( {27a} \right) - {\log _3}a\) bằng:
A
A. \(9\).
B
\(3 - 2{\log _3}a\).
C
\(3\).
D
\({\log _3}\left( {26a} \right)\).
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Cho mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi bảng sau:

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm này là?

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm này là?
A
\(40\).
B
\(50\).
C
\(70\).
D
\(60\).
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Cho khối chóp có diện tích đáy \(B = 2{a^2}\) và chiều cao \(h = 9a.\) Thể tích của khối chóp đã cho bằng
A
\(3{a^3}\).
B
\(6{a^3}\).
C
\(18{a^3}\).
D
\(9{a^3}\).
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian \(Oxyz,\) cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {0;\, - 2;\,1} \right)\) và bán kính \(R = 5.\) Phương trình của \(\left( S \right)\) là
A
\({x^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 5\).
B
\({x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 25\).
C
\({x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 5\).
D
\({x^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 25\).
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
A
\(\left( { - 1;\,1} \right)\).
B
\(\left( { - 2;\,2} \right)\).
C
\(\left( {1;\, + \infty } \right)\).
D
\(\left( { - 2;\,1} \right)\).
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {2026^x}\) là
A
\(\frac{{{{2026}^{x - 1}}}}{{\ln \,2026}} + C\).
B
\({2026^x} + C\).
C
\(x{.2026^{x - 1}} + C\).
D
\(\frac{{{{2026}^x}}}{{\ln \,2026}} + C\).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{ - y}}{2} = \frac{{z + 2}}{{ - 6}}\). Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\)?
A
\(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1; - 1;3} \right)\).
B
\(\overrightarrow {{u_3}} = \left( { - 1;1;3} \right)\).
C
\(\overrightarrow {{u_4}} = \left( { - 1;0; - 2} \right)\).
D
\(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {2;2; - 6} \right)\).
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 5}}{{x + 1}}\) là đường thẳng có phương trình:
A
\(y = - 1\).
B
\(x = - 1\).
C
C. \(y = 2\).
D
\(x = 2\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi