Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án
Cho cấp số nhân \(({u_n})\) với \({u_1} = 3\) và công bội \(q = 4\). Giá trị của \({u_2}\) bằng
Cho cấp số nhân \(({u_n})\) với \({u_1} = 3\) và công bội \(q = 4\). Giá trị của \({u_2}\) bằng
A
\(\frac{3}{4}\).
B
\(12\).
C
\(5\).
D
\(\frac{4}{3}\).
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A(1;1; - 3)\) và \(B(2; - 1; - 1)\). Độ dài đoạn \(AB\) bằng
A
A. \(3\).
B
\(4\).
C
\(3\sqrt 2 \).
D
\(4\sqrt 2 \).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hình lập phương \(ABCD.EFGH\). Góc giữa hai đường thẳng \(AF\) và \(EG\) là
A
\(90^\circ \).
B
\(0^\circ \).
C
\(60^\circ \).
D
\(30^\circ \).
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\vec a = (1;2; - 1)\) và \(\vec b = (2; - 1;3)\). Tọa độ của vectơ \(4\vec a - \vec b\) là
A
(2; 9; -7)
B
(2; 9; 7)
C
(-2; 9; 7)
D
(-2; -9; 7)
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Nguyên hàm của hàm số \(y = {5^x}\) là
A
\(\frac{5^x}{\ln 5} + C\)
B
\(5^x \cdot \ln 5 + C\)
C
\(x \cdot 5^{x-1} + C\)
D
\(\frac{5^{x+1}}{x+1} + C\)
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi cắt một vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ \(x\) với mặt cắt là hình vuông có độ dài các cạnh là \(\sqrt {3 - {x^2}} \left( { - \sqrt 3 \le x \le \sqrt 3 } \right).\) Thể tích của vật thể đã cho bằng
A
\(4\pi \sqrt 3 \).
B
\(4\sqrt 3 \).
C
\(\pi \sqrt 3 \).
D
\(\sqrt 3 \).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'.\) Khi đó \(\overrightarrow {AD'} \) bằng vectơ nào sau đây?
A
\(\overrightarrow {BC'} \).
B
\(\overrightarrow {BB'} \).
C
\(\overrightarrow {B'C'} \).
D
\(\overrightarrow {BC} \).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{mx + n}}\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là


A
\(y = x - 2\)
B
\(y = 3x + 1\)
C
\(y = x + 3\)
D
\(y = x - 1\)
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Khảo sát thời gian tự học bài ở nhà của học sinh khối \(9\) ở trường X, ta thu được bảng sau
Thời gian (phút)
\(\left[ {0;30} \right)\)
\(\left[ {30;60} \right)\)
\(\left[ {60;90} \right)\)
\(\left[ {90;120} \right)\)
\(\left[ {120;150} \right)\)
Số học sinh
\(9\)
\(10\)
\(9\)
\(15\)
\(7\)
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là
Thời gian (phút)
\(\left[ {0;30} \right)\)
\(\left[ {30;60} \right)\)
\(\left[ {60;90} \right)\)
\(\left[ {90;120} \right)\)
\(\left[ {120;150} \right)\)
Số học sinh
\(9\)
\(10\)
\(9\)
\(15\)
\(7\)
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là
A
\(1602\).
B
\(1601,64\).
C
\(1601,9\).
D
\(1603\).
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Tập nghiệm của bất phương trình \({3^{x - 1}} \ge 9\) là
A
\(\left( { - \infty ;2} \right)\).
B
\(\left( { - \infty ;3} \right]\).
C
\(\left[ {2; + \infty } \right)\).
D
\(\left[ {3; + \infty } \right)\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi