Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án
Cho khối chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật với \(BC = 3a,\,CD = 4a\). Cạnh bên \(SC\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SC = 5a\). Tính thể tích khối chóp \(S.ABCD\).
Cho khối chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật với \(BC = 3a,\,CD = 4a\). Cạnh bên \(SC\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SC = 5a\). Tính thể tích khối chóp \(S.ABCD\).
A
\({V_{SABCD}} = 30{a^3}\).
B
\({V_{SABCD}} = 10{a^3}\).
C
\({V_{SABCD}} = 60{a^3}\).
D
\({V_{SABCD}} = 20{a^3}\).
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng \(\left( \alpha \right):2x - y + 3z + 7 = 0\) đi qua điểm nào sau đây?
A
\(M\left( {1;2; - 2} \right)\).
B
\(N\left( {1; - 2; - 2} \right)\).
C
\(P\left( {4;2; - 2} \right)\).
D
\(Q\left( {2;2; - 3} \right)\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \frac{{2x - 5}}{{x - 1}}\,\,\)trên đoạn \(\left[ {2;5} \right]\) là
A
\( - 1\).
B
\(\frac{1}{2}\).
C
\(\frac{5}{4}\).
D
\(1\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Khảo sát thưởng tết Bính Ngọ 2026 của người lao động ở công ty X được thống kê trong bảng sau:

Mức thưởng trung bình của người lao động ở công ty X là bao nhiêu triệu đồng (Làm tròn đến hàng phần trăm)?

Mức thưởng trung bình của người lao động ở công ty X là bao nhiêu triệu đồng (Làm tròn đến hàng phần trăm)?
A
\(10,75\).
B
\(11,75\).
C
\(12,25\).
D
\(11,52\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho \(0 < a \ne 1\) và số thực dương \(b\) thỏa mãn: \({\log _a}b = 2023\). Tính giá trị của \({\log _a}\left( {{a^3}b} \right)\).
A
\(2027\).
B
\(2025\).
C
\(2024\).
D
\(2026\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Giá trị nhỏ nhất của hàm số: \(y = 4\sin 2x - 3\) là
A
\(1\).
B
\( - 11\).
C
\( - 7\).
D
\(5\).
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = - 2\) và \({u_2} = 3\). Số hạng thứ tư của cấp số cộng là
A
\({u_4} = 7\).
B
\({u_4} = 18\).
C
\({u_4} = 1\).
D
\({u_4} = 13\).
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như sau

Hàm số đạt cực đại tại điểm

Hàm số đạt cực đại tại điểm
A
\(x = 1\).
B
\(x = - 3\).
C
\(x = - 2\).
D
\(x = 0\).
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} + 2026\) là
A
\(\frac{{{x^4}}}{4} + 2026x\).
B
\(\frac{{{x^4}}}{4} + 2026x + C\).
C
\(4{x^4} + 2026x + C\).
D
\(3{x^2} + C\).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian cho 2 vectơ \(\overrightarrow u \), \(\overrightarrow v \) biết \(\left| {\overrightarrow u } \right| = 3\), \(\left| {\overrightarrow v } \right| = 5\) và góc giữa hai vectơ bằng \(120^\circ \). Độ dài vectơ \(\overrightarrow u + \overrightarrow v \) là
A
\(\left| {\overrightarrow u + \overrightarrow v } \right| = 7\).
B
\(\left| {\overrightarrow u + \overrightarrow v } \right| = \sqrt {19} \).
C
\(\left| {\overrightarrow u + \overrightarrow v } \right| = 19\).
D
\(\left| {\overrightarrow u + \overrightarrow v } \right| = 49\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi