THPT QG

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Liên cấp Đại học Hồng Đức có đáp án

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Họ nghiệm của phương trình \({\rm{sin}}3x = \frac{1}{2}\) là:
A
A. \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{{18}} + \frac{{k2\pi }}{3}}\\{x = \frac{{5\pi }}{{18}} + \frac{{k2\pi }}{3}}\end{array}} \right.\).
B
\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{6} + \frac{{k2\pi }}{3}}\\{x = \frac{\pi }{{12}} + \frac{{k2\pi }}{3}}\end{array}} \right.\).
C
\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{{18}} + k2\pi }\\{x = - \frac{\pi }{{18}} + k2\pi }\end{array}} \right.\).
D
\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + \frac{{k2\pi }}{3}\\x = \frac{{5\pi }}{6} + \frac{{k2\pi }}{3}\end{array} \right.\)
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Tập xác định của hàm số \(y = {(x + 2)^{2021}}\) là:
A
\(D = \left( { - \infty ;0} \right)\).
B
\(D = \left( {0; + \infty } \right)\).
C
\(D = \mathbb{R}\).
D
\(D = \left[ {0; + \infty } \right)\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Giới hạn limx→+∞2xx2+1 bằng
A
\(-\infty\)
B
0
C
1
D
2
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật. Gọi \(M,N\) theo thứ tự là trọng tâm \(\Delta SAB;\,\,\Delta SCD\). Khi đó \(MN\) song song với mặt phẳng
A
\(\left( {SAC} \right)\).
B
\(\left( {SBD} \right)\).
C
\(\left( {SAB} \right)\).
D
\(\left( {ABCD} \right)\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tìm hiểu thời gian hoàn thành một bài tập (đơn vị: phút) của một số học sinh thu được kết quả sau:

Thời gian (phút)

\(\left[ {0;4} \right)\)

\(\left[ {4;8} \right)\)

\(\left[ {8;12} \right)\)

\(\left[ {12;16} \right)\)

\(\left[ {16;20} \right)\)

Số học sinh

2

4

7

4

3

Thời gian trung bình (phút) để hoàn thành bài tập của các em học sinh là
A
\(7\) .
B
\(11,3\).
C
\(10,4\).
D
\(12,5\).
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho \(A,B\) là hai biến cố xung khắc. Biết \(P(A) = \frac{1}{3},P(B) = \frac{1}{4}\) Tính \(P(A \cup B)\)
A
\(\frac{7}{{12}}\) .
B
\(\frac{1}{{12}}\).
C
\(\frac{1}{7}\) .
D
\(\frac{1}{2}\).
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho hàm số \(y = f(x)\) có bảng biến thiên như sau:

Vì \(A,B\) là hai biến cố xung khắc, nên \(P(A \cup B) = P(A) + P(B) = \frac{1}{3} + \frac{1}{4} = \frac{7}{{12}}\). (ảnh 1)

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
A
\(( - 1;0)\)
B
\(\left( { - \infty ;0} \right)\)
C
\(\left( {1; + \infty } \right)\)
D
\(\left( {0;1} \right)\)
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →
Dãy số nào trong các dãy số dưới đây là một cấp số cộng?
A
\(1; 5; 10; 15; 20\)
B
\(1; 4; 7; 10; 13\)
C
\(6; 6; 6; 6; 7\)
D
\(3; 6; 9; 12; 13\)
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đồ thị như hình bên. Giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 3;2} \right]\) đạt tại \(x\) bằng

Chọn C Quan sát đồ thị ta thấy giá t (ảnh 1)
A
\(4\).
B
\(2\).
C
\( - 3\).
D
\(0\)
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →
Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 4}}{{x - 1}}\) là
A
\(x = 1\).
B
\(x = - 1\).
C
\(x = 2\) .
D
\(x = - 2\).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi