THPT QG

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Cụm 13 trường THPT Hải Phòng lần 2 có đáp án

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Đại lượng đặc trưng cho số đường sức từ xuyên qua một diện tích S đặt trong từ trường được gọi là
A
cảm ứng từ.
B
cường độ từ trường.
C
từ thông.
D
suất điện động.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một bệnh nhân cấy máy khử rung tim (ICD) có vòng dây diện tích \(20{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) đặt vuông góc với từ trường. Khi di chuyển ra xa vùng từ trường trong \(2,0{\rm{\;ms}}\) làm từ trường ở vị trí đặt vòng dây giảm đều từ \(1,0{\rm{mT}}\) về 0. Suất điện động cảm ứng trong ICD có độ lớn là
A
\(1,0{\rm{mV}}\).
B
\(1,5{\rm{mV}}\).
C
\(2,0{\rm{mV}}\).
D
\(5,0{\rm{mV}}\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tại sao dây đàn ghi ta điện phải làm bằng thép (vật liệu từ) mà không làm bằng dây nhựa hoặc dây đồng?
A
Để dây đàn có độ bền cao hơn.
B
Để dây bị từ hóa và tạo ra sự biến thiên từ thông qua cuộn dây cảm ứng khi rung.
C
Để tạo ra âm thanh to hơn mà không cần bộ khuếch đại.
D
Để giảm ma sát với không khí.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì cồn
A
thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi.
B
khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó.
C
khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể.
D
toả nhiệt lượng vào chỗ da đó khi bay hơi.
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →
Một cầu thủ bóng đá cảm thấy kiệt sức sau khi tiêu hao khoảng \(8.10^5 \text{ J}\) nội năng. Biết nhiệt lượng do cơ thể cầu thủ này truyền ra môi trường là \(4,2.10^5 \text{ J}\). Tổng công mà cầu thủ này đã thực hiện có độ lớn bằng
A
\(1,22{\rm{MJ}}\).
B
\(0,42{\rm{MJ}}\).
C
\(0,38{\rm{MJ}}\).
D
\(0,80{\rm{MJ}}\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hai thang nhiệt độ \(X\) và \(Y\) có mối liên hệ tuyến tính. Biết \({0^ \circ }X\) ứng với \({10^ \circ }Y\) và \({100^ \circ }X\) ứng với \({300^ \circ }Y\). Nhiệt độ \({20^ \circ }{\rm{X}}\) sẽ tương ứng với bao nhiêu độ Y?
A
\({42^ \circ }{\rm{Y}}\).
B
\({50^ \circ }{\rm{Y}}\).
C
\({68^ \circ }{\rm{Y}}\).
D
\({70^ \circ }{\rm{Y}}\).
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong hệ SI, đơn vị của nhiệt dung riêng là
A
J/kg.
B
J/kg.K.
C
J/K.
D
J.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tại sao bỏng do hơi nước ở \({100^ \circ }{\rm{C}}\) thường nặng hơn bỏng do nước sôi ở cùng nhiệt độ?
A
Vì hơi nước có nhiệt độ cao hơn nước sôi.
B
Vì hơi nước truyền nhiệt nhanh hơn nước lỏng.
C
Vì khi hơi nước ngưng tụ trên da, nó tỏa thêm nhiệt lượng bằng nhiệt hóa hơi.
D
Vì hơi nước có nhiệt dung riêng lớn hơn.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một người mẹ pha sữa cho con bằng cách trộn 3 phần nước sôi \(\left( {{{100}^ \circ }{\rm{C}}} \right)\) với 2 phần nước lạnh \(\left( {{{20}^ \circ }{\rm{C}}} \right)\). Coi nhiệt tỏa ra môi trường là không đáng kể, nhiệt độ của nước sau khi pha xong là:
A
\({60^ \circ }{\rm{C}}\).
B
\({68^ \circ }{\rm{C}}\).
C
\({75^ \circ }{\rm{C}}\).
D
\({52^ \circ }{\rm{C}}\).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Thí nghiệm nào sau đây là cơ sở để chứng tỏ các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng?
A
Thí nghiệm Brown (quan sát hạt phấn hoa trong nước).
B
Thí nghiệm đun sôi nước.
C
Thí nghiệm nén khí đẳng nhiệt.
D
Thí nghiệm đo nhiệt dung riêng.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi