Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Một vật được làm nóng sao cho thể tích và hình dạng của vật không thay đổi thì nội năng của vật
A
tăng.
B
giảm.
C
giảm rồi tăng.
D
không thay đổi
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí:
A
Các phân tử khí ở rất gần nhau.
B
Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.
C
Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
D
Lực tương tác giữa các phân tử khí rất yếu.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi mở lọ nước hoá trong phòng, một lúc sau mùi thơm lan tỏa khắp phòng. Nguyên nhân chính của hiện tượng này là do:
A
Nước hoa dễ bay hơi, các phân tử chuyển động hỗn loạn và khuếch tán ra khắp không gian.
B
Không khí nóng bay lên mang theo mùi thơm bốc hơi và bay lên trần nhà.
C
Các phân tử nước hoa có khối lượng riêng nhỏ nên tự bay lên cao và bay khắp căn phòng.
D
Các phân tử nước hoa truyền mùi thơm cho các phân tử không khí xung quanh trong căn phòng.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Biểu thức nào diễn tả đúng độ biến thiên nội năng của khối chất khí trong quá trình vừa nhận nhiệt vừa nhận công.
A
\({\rm{\Delta U}} = {\rm{Q}} + {\rm{A}};{\rm{Q}} > 0;{\rm{A}} > 0\)
B
\({\rm{\Delta U}} = {\rm{Q}} + {\rm{A}};{\rm{Q}}\left\langle {0;{\rm{A}}} \right\rangle 0\)
C
\({\rm{\Delta U}} = {\rm{A}} + {\rm{Q}};{\rm{Q}} > 0;{\rm{A}} < 0\)
D
\({\rm{\Delta U}} = {\rm{Q}};{\rm{Q}} > 0.\)
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Một khối khí lí tưởng xác định có thể tích bằng \({\rm{\;}}{{\rm{V}}_0}\). Nếu giữ áp suất của khối khí đó không đổi và làm cho thể tích của khối khí tăng lên bằng \(2{{\rm{V}}_0}\) thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí
A
giảm 2 lần.
B
tăng 4 lần.
C
tăng 2 lần.
D
giảm 4 lần.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Biểu thức nào dưới đây là phương trình trạng thái của khí lý tưởng?
A
\(\frac{{{{\rm{p}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}}\)
B
\(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}}\)
C
\({{\rm{p}}_1}/{{\rm{V}}_1} = {{\rm{p}}_2}/{{\rm{V}}_2}\)
D
\({{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1} = {{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2}\)
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Nhiệt dung riêng có đơn vị là
A
Jun (J).
B
Jun trên Kilôgam (J/kg).
C
Jun trên độ (J/K).
D
Jun trên Kilôgam độ (J/kg.K).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Động năng trung bình của phân tử được xác định bằng hệ thức:
A
\({{\bar E}_d} = \frac{3}{2}kT\)
B
\({{\bar E}_d} = \frac{2}{3}kT\)
C
\({{\bar E}_d} = 1kT\)
D
\({{\bar E}_d} = \frac{1}{2}kT\)
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nước ở \({20^ \circ }{\rm{C}}\) hóa hơi hoàn toàn ở \({100^ \circ }{\rm{C}}\). Cho biết nhiệt dung riêng của nước \(4180\) J/(kg.K) và nhiệt hóa hơi riêng của nước là \(2,{3.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
A
26344 kJ.
B
2634,4 kJ.
C
334,4 kJ.
D
3344 kJ.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Bản tin dự báo thời tiết của Nghệ An vào một ngày mùa đông như sau: “Nghệ An: Nhiệt độ từ \({14^0}{\rm{C}}\) đến \({22^0}{\rm{C}}\)”. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt độ Kelvin.
A
Nhiệt độ từ -253 K đến -244K.
B
Nhiệt độ từ 273 K đến 292 K.
C
Nhiệt độ từ 20 K đến 29 K.
D
Nhiệt độ từ 287 K đến 295 K.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi