Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Biết không khí có khối lượng mol là \(M = 29\) g/mol và khối lượng riêng \(D = 1{,}29\) kg/m³; \(N_A = 6{,}02 \times 10^{23}\). Khi một học sinh hít một hơi thật sâu thì hít vào khoảng 400 cm³ không khí. Một hơi hít sâu như vậy có bao nhiêu phân tử không khí được hít vào?
Đáp án đúng là D
Đáp án đúng là D
A
\(1{,}1 \times 10^{25}\)
B
\(5{,}4 \times 10^{25}\)
C
\(1{,}1 \times 10^{22}\)
D
\(5{,}4 \times 10^{22}\)
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong quá trình một vật nhận nhiệt lượng và thực hiện công thì dấu của $Q$ và $A$ trong biểu thức của định luật I nhiệt động lực học $\Delta U = Q + A$ là
A
$Q < 0$, $A < 0$
B
$Q > 0$, $A > 0$
C
$Q < 0$, $A > 0$
D
$Q > 0$, $A < 0$
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Thiết bị nào sau đây không dùng để xác định nhiệt hóa hơi riêng $L$ của nước?
A
Oát kế
B
Nhiệt kế
C
Cân điện tử
D
Nhiệt lượng kế
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở điều kiện áp suất tiêu chuẩn trong thang nhiệt độ Kelvin là
A
273 K
B
100 K
C
373 K
D
0 K
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Biết nhiệt dung riêng của nước và của rượu lần lượt là \(4180\, \mathrm{J/(kg\cdot K)}\) và \(2500\, \mathrm{J/(kg\cdot K)}\). Dùng một ấm điện có công suất không đổi lần lượt đun nóng cùng một khối lượng nước và rượu. Biết nhiệt độ ban đầu của nước và rượu bằng nhau. Nhận xét nào sau đây đúng?
A
Rượu nóng nhanh hơn nước
B
Nước và rượu nóng nhanh như nhau
C
Nước nóng nhanh hơn rượu
D
Ban đầu nước nóng nhanh hơn, lúc sau rượu nóng nhanh hơn
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Xét khối khí như trong hình vẽ. Dùng tay ấn mạnh và nhanh pittông, đồng thời nung nóng khí bằng ngọn lửa đèn cồn. Chọn đáp án không đúng.


A
Khối khí bị nén, nhận công từ bên ngoài nên $A > 0$
B
Nội năng của khối khí giảm một lượng: $\Delta U = A + Q$
C
Nội năng của khối khí tăng một lượng: $\Delta U = A + Q$
D
Khối khí tiếp xúc ngọn lửa, nhận nhiệt từ bên ngoài nên $Q > 0$
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải của chất ở thể khí?
A
Tác dụng lực lên mọi phần diện tích bình chứa
B
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa
C
Có hình dạng xác định
D
Áp suất giảm khi tăng thể tích
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Một quả bóng bay chứa khí hidro buổi sáng ở nhiệt độ 20°C có thể tích 2500 cm³. Coi áp suất khí quyển trong ngày không đổi. Thể tích của quả bóng này vào buổi trưa ở nhiệt độ 35°C gần giá trị nào nhất sau đây?
A
2522 cm³.
B
1629 cm³.
C
2728 cm³.
D
2628 cm³.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là \(1,8 \times 10^{5}\) J/kg. Câu nào dưới đây là đúng?
A
Khối đồng cần thu nhiệt lượng \(1,8 \times 10^{5}\) J để hoá lỏng.
B
Mỗi kilôgam đồng toả ra nhiệt lượng \(1,8 \times 10^{5}\) J khi hoá lỏng hoàn toàn.
C
Khối đồng sẽ toả ra \(1,8 \times 10^{5}\) J khi nóng chảy hoàn toàn.
D
Mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng \(1,8 \times 10^{5}\) J để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Một bình cách nhiệt được ngăn làm hai phần bằng một vách ngăn. Hai phần bình chứa hai chất lỏng có nhiệt dung riêng $c_1$, $c_2$ và nhiệt độ $t_1$, $t_2$ khác nhau. Bỏ vách ngăn ra, hai khối chất lỏng không có tác dụng hóa học và có nhiệt độ cân bằng $t$. Cho biết $t_1 - t = \frac{1}{2}(t_1 - t_2)$. Tính tỉ số $\frac{m_1}{m_2}$
A
$\frac{m_1}{m_2} = \frac{c_2}{c_1}$
B
$\frac{m_1}{m_2} = \left(1 + \frac{c_1}{c_2}\right)$
C
$\frac{m_1}{m_2} = \left(1 + \frac{c_2}{c_1}\right)$
D
$\frac{m_1}{m_2} = \frac{c_1}{c_2}$
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi