THPT QG

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Liên trường THPT Bắc Ninh lần 2 có đáp án

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một học sinh thực hiện thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước với sơ đồ bố trí thí nghiệm như hình vẽ. Trong đó, bình nhiệt lượng kế chứa 150 g nước có nhiệt độ ban đầu là 62°C. Số chỉ vôn kế và ampe kế lần lượt là 1,6 V và 2,5 A. Sau khoảng thời gian 8 phút 50 giây thì nhiệt độ của nước tăng lên 65,5°C. Bỏ qua nhiệt lượng mà bình nhiệt lượng kế và đũa khuấy thu vào. Nhiệt dung riêng của nước trong thí nghiệm này xấp xỉ bằng

Hình vẽ thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước
A
4038 J/kg.K.
B
4076 J/kg.K.
C
4067 J/kg.K.
D
4083 J/kg.K.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Chuyển động Brown chứng tỏ các phân tử chất khí
A
đứng yên, không chuyển động.
B
chuyển động qua lại quanh một vị trí cân bằng.
C
chuyển động theo một đường thẳng xác định.
D
chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nhiệt nóng chảy \(Q\) được xác định theo công thức nào?
A
\(Q = \lambda m\)
B
\(Q = \frac{m}{\lambda}\)
C
\(Q = Lm\)
D
\(Q = \frac{\lambda}{m}\)
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một quả bóng khối lượng 100 g rơi tự do từ độ cao 5 m xuống sân và nảy lên được 4 m. Độ biến thiên nội năng của quả bóng trong thực tế là? (Lấy \(g = 10\, \text{m/s}^2\))
A
2 J.
B
lớn hơn 1 J.
C
nhỏ hơn 1 J.
D
1 J.
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →
Ở điều kiện thường, Iốt là chất rắn dạng tinh thể màu đen tím. Khi đun nóng, Iốt có sự thăng hoa. Vậy sự thăng hoa của Iốt là sự chuyển trạng thái từ thể
A
lỏng sang rắn.
B
rắn sang lỏng.
C
rắn sang khí.
D
khí sang rắn.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →
Khí lí tưởng là môi trường khí trong đó các phân tử khí được xem như:
A
Chất điểm không có khối lượng, kích thước đáng kể.
B
Chất điểm và chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
C
Những đối tượng không tương tác nhau và có thể tích bằng không.
D
Chất điểm có khối lượng hút lẫn nhau và có thể tích khác không.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Vào ban ngày và ban đêm, hướng gió thổi thay đổi như thế nào?
A
Ban ngày gió thổi từ đất liền ra biển, còn ban đêm gió thổi từ biển vào đất liền.
B
Ban ngày gió thổi từ Bắc tới Nam, còn ban đêm gió thổi từ Nam tới Bắc.
C
Ban ngày gió thổi từ Nam tới Bắc, còn ban đêm gió thổi từ Bắc tới Nam.
D
Ban ngày gió thổi từ biển vào đất liền, còn ban đêm gió thổi từ đất liền ra biển.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Công thức nào sau đây mô tả đúng nguyên lý I của nhiệt động lực học?
A
$$\Delta U = A - Q$$
B
$$\Delta U = A + Q$$
C
$$\Delta U = Q + A$$
D
$$A = \Delta U - Q$$
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khi dùng nhiệt kế thủy ngân để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự):



(a) Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế

(b) Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế

(c) Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt kế

(d) Kiểm tra xem thủy ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa; nếu chưa thì vẩy nhiệt kế cho thủy ngân tụt xuống

Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất:
A
a, b, c, d
B
d, b, c, a
C
d, a, b, c
D
b, a, c, d
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Điều này cho biết
A
Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng 1 kg nước lên 1°C là 4200 J.
B
Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng 2 g nước lên 10°C là 4200 J.
C
Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng 1 g nước lên 10°C là 4200 J.
D
Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng 1 kg nước lên 20°C là 4200 J.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi