Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →+ Cho biết: \(T(K) = t(^\circ C) + 273;\)\(R = 8,31{\rm{ }}J.mo{l^{ - 1}}.{K^{ - 1}};\)\({N_A} = 6,{02.10^{23}}\)hạt/mol; \(k = 1,{38.10^{ - 23}}\;{\rm{J/K;}}\) \(1\;amu = 931,5{\rm{ MeV/}}{{\rm{c}}^{\rm{2}}};\) \(\ln 2 = 0,693.\)
+ Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Một khung dây dẫn kín, phẳng hình vuông gồm 120 vòng dây, diện tích mỗi vòng dây là $60\text{ c}{{\text{m}}^{2}},$ được đặt trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 0,04 T sao cho vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây cùng hướng với vectơ cảm ứng từ \(\vec B.\) Cho độ lớn cảm ứng từ giảm đều từ \(0,04{\rm{ T}}\) xuống \(0{\rm{ T}}\) trong thời gian \(0,2{\rm{ s}}{\rm{.}}\) Biết cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn là \(120{\rm{ mA}}{\rm{.}}\) Điện trở của khung dây bằng
+ Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Một khung dây dẫn kín, phẳng hình vuông gồm 120 vòng dây, diện tích mỗi vòng dây là $60\text{ c}{{\text{m}}^{2}},$ được đặt trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 0,04 T sao cho vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây cùng hướng với vectơ cảm ứng từ \(\vec B.\) Cho độ lớn cảm ứng từ giảm đều từ \(0,04{\rm{ T}}\) xuống \(0{\rm{ T}}\) trong thời gian \(0,2{\rm{ s}}{\rm{.}}\) Biết cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn là \(120{\rm{ mA}}{\rm{.}}\) Điện trở của khung dây bằng
A
\(1,2{\rm{ }}\Omega .\)
B
\(0,12{\rm{ }}\Omega .\)
C
\(0,24{\rm{ }}\Omega .\)
D
\(2,4{\rm{ }}\Omega .\)
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây sai?
A
Sóng điện từ là quá trình lan truyền của điện từ trường trong không gian.
B
Sóng điện từ là sóng dọc hoặc sóng ngang tùy thuộc vào môi trường truyền sóng.
C
Sóng điện từ truyền được trong các môi trường vật chất và trong chân không.
D
Sóng điện từ có vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn dao động cùng pha.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ
A
thể rắn sang thể lỏng của các chất.
B
thể lỏng sang thể rắn của các chất.
C
thể rắn sang thể khí của các chất.
D
thể lỏng sang thể khí của các chất.
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 250 g, chứa 1,1 kg nước tinh khiết ở 25\(^\circ C.\) Biết nhiệt dung riêng của nhôm và của nước lần lượt là 880 J/(kg.K) và 4200 J/(kg.K). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Nhiệt lượng cần cung cấp để đun nóng ấm nhôm và lượng nước bên trong ấm từ 25\(^\circ C\)đến khi nước bắt đầu sôi ở \(100\;^\circ C\) bằng
A
151,5 kJ.
B
346,5 kJ.
C
435 kJ.
D
363 kJ.
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Cường độ dòng điện \(i = 2\cos (100\pi t)\)(A) có giá trị hiệu dụng bằng
A
\[\sqrt 2 \;A.\]
B
\[2\sqrt 2 \;A.\]
C
\[2\;A.\]
D
\[1\;A.\]
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Một lượng khí lí tưởng xác định chuyển từ trạng thái (1), có áp suất \({{\rm{p}}_1},\) thể tích \({{\rm{V}}_1},\) nhiệt độ tuyệt đối \({{\rm{T}}_1}\) sang trạng thái (2), có áp suất \({{\rm{p}}_2},\) thể tích \({{\rm{V}}_2},\) nhiệt độ tuyệt đối \({{\rm{T}}_2}.\) Hệ thức nào sau đây đúng với phương trình trạng thái của khí lí tưởng?
A
\({V_1}{T_2}{p_2} = {p_1}{V_2}{T_1}.\)
B
\({V_1}{T_1}{p_2} = {p_1}{V_2}{T_2}.\)
C
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}.\)
D
\(\frac{{{p_1}{T_1}}}{{{V_1}}} = \frac{{{p_2}{T_2}}}{{{V_2}}}.\)
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều có
A
phương vuông góc với đoạn dây dẫn và song song với vectơ cảm ứng từ.
B
độ lớn đạt cực đại khi đoạn dây dẫn đặt song song với đường sức từ.
C
phương vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và vectơ cảm ứng từ.
D
độ lớn tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn.
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →Hai bình kín chứa cùng một loại khí lí tưởng được nối với nhau bằng một ống dẫn nhỏ có khóa, thể tích ống dẫn không đáng kể. Ban đầu, khóa đóng nên khí trong hai bình chưa thông với nhau. Bình thứ nhất có thể tích 2\(\;\)lít, chứa khí ở áp suất \({2.10^5}\;Pa;\) bình thứ hai có thể tích 3\(\;\)lít, chứa khí ở áp suất \({10^5}\;Pa.\) Nhiệt độ của khí trong hai bình như nhau và được giữ không đổi. Mở khóa để khí trong hai bình thông nhau thì áp suất khí trong hai bình khi đạt trạng thái cân bằng là
A
\[2,{8.10^5}\;Pa.\]
B
\[1,{4.10^5}\;Pa.\]
C
\[1,{2.10^5}\;Pa.\]
D
\[2,{4.10^5}\;Pa.\]
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Một dây dẫn thẳng, đồng chất, dài 15 cm có dòng điện không đổi 2 A chạy qua, được đặt trong một từ trường đều sao cho hướng của dòng điện hợp với cảm ứng từ \(\vec B\) một góc \(30^\circ .\) Lực từ tác dụng lên dây dẫn có độ lớn \(7,{8.10^{ - 3}}\)N. Cảm ứng từ có độ lớn bằng
A
52 mT.
B
0,52 mT.
C
0,30 mT.
D
30 mT.
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Đường sức từ là các đường được vẽ trong không gian có từ trường sao cho tiếp tuyến với nó tại mỗi điểm
A
vuông góc với phương của vectơ cảm ứng từ tại điểm đó.
B
trùng với phương của vectơ cảm ứng từ tại điểm đó.
C
trùng với hướng của lực từ tác dụng lên dòng điện tại điểm đó.
D
vuông góc với hướng của lực từ tác dụng lên dòng điện tại điểm đó.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi