Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Tại một xưởng đúc đồng ở phường Đúc thành phố Huế, người thợ nung nóng đồng đến nhiệt độ nóng chảy. Trong suốt quá trình đồng đang nóng chảy thì
A
nhiệt độ của đồng giảm.
B
nhiệt độ của đồng không thay đổi.
C
nội năng của đồng không thay đổi.
D
nhiệt độ của đồng tiếp tục tăng.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Tác dụng nhiệt của dòng điện trong các dụng cụ nào dưới đây là có lợi?
A
Máy bơm nước.
B
Quạt diện.
C
Máy thu hình (tivi).
D
Nồi cơm điện.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Tại tổ máy số 1 của Thuỷ điện Sơn La, từ thông qua một cuộn dây biến thiên đều từ \(0,8{\rm{\;Wb}}\) xuống 0,2 Wb trong khoảng thời gian \(0,1{\rm{\;s}}\). Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây có độ lớn là
A
\(60,0{\rm{\;V}}\).
B
\(0,6{\rm{\;V}}\).
C
\(10,0{\rm{\;V}}\).
D
\(6,0{\rm{\;V}}\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Các tấm pin mặt trời tạo ra dòng điện một chiều (DC), sau khi qua bộ inverter thành dòng xoay chiều (AC).\(0,4{\rm{kV}}\) sẽ được máy biến áp nâng lên 22 kV để hoà lưới điện chung. Nếu cuộn sơ cấp có 200 vòng, số vòng dây cuộn thứ cấp bằng.
A
1100 vòng.
B
8800 vòng.
C
11000 vòng.
D
4400 vòng.
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →Một ấm đun nước siêu tốc được trưng bày ở một cửa hàng điện có công suất 1500 W . Theo thông tin của nhà sản xuất thì ấm này có thể đun sôi 1 lít nước (ở nhiệt độ ban đầu \({25^ \circ }{\rm{C}}\) ) trong khoảng thời gian 04 phút. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là \(4200{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\). Hiệu suất của ấm này bằng
A
\(82,5{\rm{\% }}\).
B
\(42,6{\rm{\% }}\).
C
87,5%.
D
\(80,0{\rm{\% }}\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Đài Phát thanh và Truyền hình Huế (TRT) phát sóng trên băng tần UHF có bước sóng khoảng \(0,6{\rm{\;m}}\). Tần số của sóng điện từ này truyền trong không khí là
A
180 MHz .
B
50 MHz .
C
500 MHz .
D
200 MHz .
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước, một học sinh trường THPT thành phố Huế dùng ấm điện công suất 1000 W để đun sôi nước. Nếu sau khi sôi, nước bay hơi hết 100 g trong 226 s . Nhiệt hoá hơi riêng của nước là
A
\(2,{26.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
B
\(2,{26.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
C
\(0,{226.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
D
\(22,{6.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định từ trạng thái (1) đến trạng thái (2). Tỉ số nhiệt độ \({T_2}/{T_1}\) là


A
0,75 .
B
3,00 .
C
0,50.
D
2,50 .
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Tại các nhà máy ở Khu công nghiệp Phú Bài, thiết bị ngắt điện an toàn (ELCB) được lắp đặt để bảo vệ công nhân. Khi có sự cố rò điện, dòng điện đi và dòng điện về qua thiết bị không còn bằng nhau, tạo ra từ thông biến thiên trong lõi sắt và làm xuất hiện suất điện động cảm ứng để ngắt mạch. Cơ chế này dựa trên nền tảng vật lí nào?
A
Định luật Joule - Lenz.
B
Định luật Ohm cho toàn mạch.
C
Lực tương tác giữa hai dòng điện.
D
Hiện tượng cảm ứng điện từ.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Tổng động năng tịnh tiến của các phân tử khí Nitrogen ( \({{\rm{N}}_2}\) ) chứa trong một khí cầu bằng \(5,8{\rm{\;J}}\) và căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ của các phân tử khí đó là \(2 \cdot {10^3}{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\). Khối lượng khí trong khí cầu là
A
\(1,75{\rm{\;g}}\).
B
\(4,28{\rm{\;g}}\).
C
\(3,92{\rm{\;g}}\).
D
\(2,85{\rm{\;g}}\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi