THPT QG

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Hưng Yên mã đề 0204 có đáp án

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Đối với khí lí tưởng, có thể bỏ qua đại lượng nào sau đây?
A
Cả khối lượng và kích thước phân tử.
B
Kích thước của phân tử.
C
Tốc độ chuyển động của phân tử.
D
Khối lượng của phân tử.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Chọn câu sai khi nói về cấu tạo chất
A
Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao và ngược lại.
B
Các phân tử luôn luôn đứng yên và chỉ chuyển động khi nhiệt độ của vật tăng cao.
C
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
D
Các phân tử luôn luôn chuyển động không ngừng.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Sapa nằm ở phía Tây Bắc và cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 370 km, có độ cao khoảng 1600 m so với mực nước biển. Ở Sapa vào mùa hè rất mát mẻ, độ chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm là khá cao, ban ngày nhiệt độ trung bình là \({25^ \circ }{\rm{C}}\), ban đêm nhiệt độ trung bình còn khoảng \({13^ \circ }{\rm{C}}\). Độ chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa ngày và đêm vào mùa hè ở Sapa là
A
12 K.
B
\(12{\;^0}{\rm{F}}\).
C
285 K.
D
\(285{\;^0}{\rm{F}}\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A
Nội năng có đơn vị là Jun (J).
B
Nội năng là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
C
Nội năng của một vật phụ thuộc vào khối lượng và thể tích.
D
Nội năng là một dạng năng lượng.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Thả một viên nước đá vào cốc nước ấm đặt ngoài không khí. Chọn kết luận đúng về sự thay đổi nội năng của các vật?
A
Nội năng của cả viên nước đá và nước trong cốc đều giảm.
B
Nội năng của viên nước đá tăng, của nước trong cốc giảm.
C
Nội năng của cả viên nước đá và nước trong cốc đều tăng.
D
Nội năng của viên nước đá giảm, của nước trong cốc tăng.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì lực tương tác giữa các phân tử như thế nào?
A
có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.
B
chỉ có lực đẩy.
C
có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.
D
chỉ có lực hút.
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →
Hai bình cầu cùng dung tích chứa cùng một chất khí nối với nhau bằng một ống nằm ngang. Một giọt thủy ngân nằm đúng giữa ống nằm ngang. Nhiệt độ trong các bình tương ứng là \({{\rm{T}}_1}\) và \({{\rm{T}}_2}\). Tăng gấp đôi nhiệt độ tuyệt đối của khí trong mỗi bình thì giọt thủy ngân sẽ

A
dao động xung quanh vị trí ban đầu.
B
nằm yên không chuyển động.
C
chuyển động sang phải.
D
chuyển động sang trái.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khi nhiệt độ trong bình kín chứa một khối khí lí tưởng tăng lên, áp suất của khối khí trong bình tăng. Nguyên nhân chính là do
A
mật độ phân tử khí giảm.
B
các phân tử khí chuyển động nhanh hơn nên va chạm vào thành bình mạnh hơn và thường xuyên hơn.
C
khoảng cách giữa các phân tử tăng.
D
số lượng phân tử khí trong bình tăng lên.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong hệ tọa độ (\({\rm{p}},{\rm{T}}\)) đường đẳng nhiệt là
A
đường cong hypebol.
B
đường thẳng kéo dài đi qua O.
C
đường thẳng song song với trục Op.
D
đường thẳng song song với trục OT.
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →
Một khối chất lỏng có khối lượng m, nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng ở nhiệt độ t xác định là L. Nhiệt lượng Q cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn khối chất lỏng ở nhiệt độ t là
A
\({\rm{Q}} = {\rm{L}}.{\rm{m}}\)
B
\({\rm{Q}} = {\rm{L}} + {\rm{m}}\)
C
\({\rm{Q}} = {\rm{L}}{{\rm{m}}^2}\)
D
\({\rm{Q}} = {\rm{L}} - {\rm{m}}\)

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi