THPT QG

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Lào Cai có đáp án

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Xét một khối khí xác định. Gọi \(p\) là áp suất của khí, \(\mu \) là mật độ phân tử khí, \(m\) là khối lượng của phân tử khí, \(\overline {{v^2}} \) là trung bình của bình phương tốc độ các phân tử khí. Công thức nào sau đây mô tả đúng mối liên hệ giữa các đại lượng đã nêu?
A
\(p = \frac{2}{3}\mu m\overline {{v^2}} \).
B
\(p = \frac{1}{3}\mu m\overline {{v^2}} \).
C
\(p = 3\mu m\overline {{v^2}} \).
D
\(p = \frac{3}{2}\mu m\overline {{v^2}} \).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Thực nghiệm cho thấy nước (thể lỏng), nước đá (thể rắn) và hơi nước (thể khí) có thể cùng tồn tại ở một trạng thái có nhiệt độ 0,01 °C và áp suất khoảng 612 Pa như hình bên. Điểm B được gọi là điểm ba của nước. Một học sinh đưa ra các phát biểu sau:



(1) Từ điểm ba, nếu giữ nguyên nhiệt độ và tăng áp suất thì toàn bộ hệ sẽ chuyển sang thể lỏng.

(2) Từ điểm ba, nếu giữ nguyên áp suất và tăng nhiệt độ thì toàn bộ hệ sẽ chuyển sang thể khí.

(3) Điểm ba của nước có nhiệt độ 273,16 K và áp suất 1 atm.

(4) Từ điểm ba, nếu giữ nguyên áp suất và giảm nhiệt độ thì toàn bộ hệ sẽ chuyển sang thể rắn.

Số phát biểu đúng là:
A
1.
B
3.
C
4.
D
2.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Theo phương trình trạng thái của khí lí tưởng, tích của áp suất p và thể tích V của một khối lượng khí lí tưởng xác định
A
tỉ lệ nghịch với nhiệt độ Celsius.
B
tỉ lệ thuận với nhiệt độ Celsius.
C
tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
D
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Các khí có bản chất khác nhau, khối lượng phân tử khác nhau nhưng (1) như nhau thì động năng trung bình của các phân tử (2) như nhau. Điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp.
A
(1) nhiệt độ; (2) khác nhau.
B
(1) nhiệt độ; (2) bằng nhau.
C
(1) mật độ phân tử; (2) khác nhau.
D
(1) áp suất; (2) khác nhau.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình nào sau đây biểu diễn không đúng vector lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường?

A
Hình 4.
B
Hình 2.
C
Hình 3.
D
Hình 1.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong sơ đồ như hình vẽ bên, nếu đặt một kim nam châm thử tại điểm O thì cực Nam của kim nam châm chỉ về phía

A
điểm T.
B
điểm N .
C
điểm Đ.
D
điểm B .
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →
Chuyển động Brown chứng tỏ các phân tử chất khí
A
chuyển động qua lại quanh một vị trí cân bằng.
B
đứng yên, không chuyển động.
C
chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
D
chuyển động theo một đường thẳng xác định.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →
Ở những ngày rất lạnh, nhiều khu vực ở nước ta như Sa Pa, Y Tý,... nước có thể bị đóng băng. Hiện tượng này thể hiện sự chuyển thể nào của chất?
A
Ngưng tụ.
B
Nóng chảy.
C
Đông đặc.
D
Hóa hơi.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Vào mùa hè, nước trong hồ thường lạnh hơn không khí. Ví dụ, nước trong hồ bơi có thể ở \({22^ \circ }{\rm{C}}\) trong khi nhiệt độ không khí là \({25^ \circ }{\rm{C}}\). Mặc dù không khí ấm hơn nhưng bạn vẫn cảm thấy lạnh khi ra khỏi nước. Điều này được giải thích là do:
A
Nước trên da bạn đã bay hơi.
B
Nước cách nhiệt tốt hơn không khí.
C
Hơi nước trong không khí bị ngưng tụ trên da bạn.
D
Trong không khí có hơi nước.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trên đồ thị \({\rm{p}} - {\rm{T}}\) biểu diễn hai trạng thái (1) và (2) của cùng một khối lượng khí xác định. Gọi thể tích của các trạng thái (1), (2) lần lượt là \({{\rm{V}}_1},{\rm{\;}}{{\rm{V}}_2}\) (Hình vẽ bên). Thông tin nào sau đây là đúng?

Trên đồ thị p-T biểu diễn hai trạng thái (1) và (2) của cùng một khối lượng khí xác định. Gọi thể tích của các trạng thái (1), (2) lần lượt là (ảnh 1)
A
\({V_1} = {V_2}\).
B
\({V_1} < {V_2}\).
C
\({V_1} > {V_2}\).
D
\({V_1} \le {V_2}\).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi