Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Cầu chì là thiết bị dùng để bảo vệ mạch điện. Khi cường độ dòng điện vượt quá giá trị giới hạn thì dây cầu chì bị đứt và làm ngắt mạch điện. Hiện tượng này liên quan đến sự
A
thăng hoa.
B
nóng chảy.
C
ngưng kết.
D
đông đặc.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong một nhà máy xử lí rác thải rắn, rác được đưa lên băng chuyền đi qua một nam châm điện đặt phía trên để tách riêng các kim loại có từ tính. Các vật liệu bị nam châm giữ lại chủ yếu là hợp chất của kim loại nào sau đây?


A
Kẽm.
B
Thiếc.
C
Sắt.
D
Chì.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Tia phóng xạ \({\beta ^ - }\)có bản chất là chùm hạt
A
positron \(\left( {\;_1^0e} \right)\).
B
proton \(\left( {\;_1^1H} \right)\).
C
electron \(\left( {\;_{ - 1}^0e} \right)\).
D
alpha \(\left( {\;_2^4{\rm{He}}} \right)\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong quá trình nào sau đây khối khí không sinh công, nhận công?
A
Quá trình đẳng tích.
B
Quá trình đẳng áp.
C
Quá trình dãn nở.
D
Quá trình đẳng nhiệt.
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Số neutron có trong một hạt nhân phóng xạ \(\;_6^{14}C\) là
A
20.
B
6.
C
14.
D
8.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Sóng điện thoại di động là
A
sóng siêu âm.
B
sóng điện từ.
C
sóng hạ âm.
D
sóng cơ.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Năm 1911, Rutherford thực hiện thí nghiệm tán xạ alpha (\(\alpha \)) trên lá vàng rất mỏng có sơ đồ như hình vẽ. Kết quả cho thấy, hầu hết các hạt \(\alpha \) xuyên qua lá vàng, một số ít bật ngược trở lại. Kết quả thí nghiệm bác bỏ giả thuyết nào sau đây?


A
Hạt nhân mang điện tích dương và kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
B
Nguyên tử gồm các electron phân bố đều trong một khối điện dương.
C
Nguyên tử có cấu trúc phần lớn là rỗng chứa các electron.
D
Nguyên tử bao gồm hạt nhân ở trung tâm và các electron chuyển động xung quanh.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Một khối khí lý tưởng có \(n\) mol, áp suất \(p\), thể tích \(V\), nhiệt độ tuyệt đối \(T\). Phương trình Clapeyron của khối khí này là
A
\(pV = \frac{{nR}}{T}\).
B
\(\frac{{pT}}{V} = nR\).
C
\(\frac{{pV}}{T} = \frac{R}{n}\).
D
\(\frac{{pV}}{T} = nR\).
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Có ba viên bi làm bằng sắt, nhôm và đồng đang có cùng nhiệt độ bằng nhiệt độ không khí, khối lượng lần lượt là \({m_1},{m_2}\) và \({m_3}\) với \({m_1} = 2{m_2} = {m_3}\). Bỏ đồng thời ba viên bi vào một cốc nước nóng cho đến khi hệ cân bằng nhiệt. Nhiệt dung riêng của các chất có giá trị như bảng bên. Nhận định nào sau đây đúng?
Chất
Nhiệt dung riêng (kJ/kg.oC)
Sắt
0,46
Nước
4,19
Nhôm
0,88
Đồng
0,38
Chất
Nhiệt dung riêng (kJ/kg.oC)
Sắt
0,46
Nước
4,19
Nhôm
0,88
Đồng
0,38
A
Viên bi nhôm thu nhiệt lượng lớn nhất.
B
Cả ba viên bi thu nhiệt lượng bằng nhau.
C
Viên bi sắt thu nhiệt lượng lớn nhất.
D
Viên bi đồng thu nhiệt lượng lớn nhất.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Xét phản ứng tổng hợp hạt nhân \(\;_1^2{\rm{H}} + \;_1^3{\rm{H}} \to \;_2^4{\rm{He}} + \;_0^1{\rm{n}}\). Trong 3 hạt nhân \(\;_1^2{\rm{H}};\;_1^3{\rm{H}};\;_2^4{\rm{He}}\), năng lượng liên kết riêng
A
của 3 hạt là bằng nhau.
B
của hạt nhân \(\;_1^3{\rm{H}}\) là lớn nhất.
C
của hạt nhân \(\;_2^4{\rm{He}}\) là nhỏ nhất.
D
của hạt nhân \(\;_2^4{\rm{He}}\) là lớn nhất.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi