Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Dòng điện xoay chiều có cường độ tức thời là \(i = 6\sqrt{2} \cos (100\pi t)\) (A). Giá trị hiệu dụng của dòng điện là
A
\(100\pi\) A.
B
\(6\sqrt{2}\) A.
C
12 A.
D
6 A.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử của một lượng khí lí tưởng là \(v = \sqrt{\overline{v^2}}\). Nếu nhiệt độ của lượng khí tăng gấp đôi thì giá trị này là
A
\(\sqrt{2} v\).
B
\(v \sqrt{2}\).
C
\(v\).
D
\(2v\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong từ trường đều có cảm ứng từ \(B = 0,06\,{\rm T}\), một đoạn dây thẳng MN dài 10 cm mang dòng điện được đặt vuông góc với đường sức từ như hình vẽ. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn hướng ra ngoài trang giấy và có độ lớn 0,03 N. Dòng điện trong dây dẫn có chiều từ


A
N đến M và cường độ \(5{\rm{ }}A\).
B
M đến N và cường độ \({\rm{2 }}A\).
C
M đến N và cường độ \(5{\rm{ }}A\).
D
N đến M và cường độ \({\rm{2 }}A\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Xét một lượng khí lí tưởng thể tích ban đầu \(V (\rm m^3)\), nhiệt độ \(T (\rm K)\) thực hiện quá trình biến đổi đẳng áp. Khi thể tích tăng thêm \(1,2 \rm m^3\) thì nhiệt độ khí thay đổi \(4^\circ\rm C\) so với lúc đầu. Tỉ số giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối \(\frac{V}{T}\) lúc đầu là
A
\(\frac{5}{24}\).
B
\(\frac{10}{3}\).
C
\(\frac{3}{10}\).
D
\(\frac{24}{5}\).
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Tại sao bảng chia độ của nhiệt kế y tế lại không có nhiệt độ dưới 34°C và trên 42°C?


A
Nhiệt độ cơ thể người nằm trong khoảng từ 34°C đến 42°C.
B
Dễ sử dụng.
C
Thiết kế ngắn gọn để mang tính thẩm mỹ.
D
Tiết kiệm chi phí làm nhiệt kế.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Một đoạn dây dẫn được đặt nằm ngang có chiều dòng điện chạy qua dây dẫn theo hướng Nam - Bắc trong một từ trường đều có cảm ứng từ nằm ngang và hướng về phía Đông. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có
A
phương thẳng đứng, chiều hướng xuống.
B
hướng là hướng tây.
C
phương thẳng đứng, chiều hướng lên.
D
hướng là hướng đông.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Biết vận tốc ánh sáng trong chân không \(c = 3 \times 10^8\,\rm m/s\). Theo hệ thức Einstein giữa năng lượng và khối lượng thì vật có khối lượng 0,002 gam có năng lượng nghỉ bằng
A
\(18 \times 10^7\,\rm J\).
B
\(18 \times 10^{10}\,\rm J\).
C
\(18 \times 10^8\,\rm J\).
D
\(18 \times 10^9\,\rm J\).
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Hạt nhân \(^{235}_{92}\rm{U}\) “bắt” một neutron rồi vỡ thành hai hạt nhẹ hơn và kèm theo vài neutron. Đây là
A
hiện tượng phóng xạ.
B
hiện tượng quang điện.
C
phản ứng nhiệt hạch.
D
phản ứng phân hạch.
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →"Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với
A
0 K
B
273°C
C
0°C
D
0°F
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Từ trường là trường lực tồn tại xung quanh
A
vật nhiễm điện đứng yên.
B
vật đứng yên.
C
vật chuyển động.
D
nam châm, dòng điện.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi