Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho phản ứng hạt nhân: \(\;_2^4{\rm{He}} + \;_7^{14}{\rm{N}} \to \;_1^1{\rm{H}} + {\rm{X}}\). Số proton và neutron của hạt nhân X lần lượt là
A
9 và 8.
B
9 và 17.
C
8 và 17.
D
8 và 9.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp lần lượt là $N_1$ và $N_2$. Để máy là máy tăng áp, mối quan hệ giữa $N_1$ và $N_2$ là:
A
$N_1 < N_2$
B
$N_1 > N_2$
C
$N_1 = N_2$
D
$N_1 = 2N_2$
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Đơn vị nào sau đây là đơn vị nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng trong hệ SI?
A
Jun trên kilôgam.độ (\({\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\)).
B
Jun (J).
C
Jun trên độ (\({\rm{J}}/{\rm{K}}\)).
D
Jun trên kilôgam (J/kg).
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Hiện tượng nóng chảy không được ứng dụng trong lĩnh vực (công cụ) nào sau đây?
A
Hàn điện.
B
Thực phẩm.
C
Máy nén thủy lực.
D
Công nghiệp luyện kim.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình bên biểu diễn hai đường đẳng nhiệt của một lượng khí lí tưởng xác định trong hệ trục pOV. So sánh nhiệt độ ở các trạng thái (1), (2) và (3)


A
\({T_1} = {T_2} > {T_3}\).
B
\({T_1} > {T_2} > {T_3}\).
C
\({T_3} = {T_2} > {T_1}\).
D
\({T_1} = {T_2} = {T_3}\).
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Nhiệt kế là thiết bị dùng để đo
A
diện tích.
B
nhiệt độ.
C
chiều dài.
D
thể tích vật rắn.
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →Một vận động viên leo núi trong mỗi nhịp thở luôn hít vào 2g không khí. Biết rằng khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (áp suất \(101,3{\rm{kPa}}\), nhiệt độ \({0^{\rm{o}}}{\rm{C}}\) ) là \(1,29{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\). Khi ở trên núi cao, tại đó không khí có áp suất là \(79,8{\rm{kPa}}\) và nhiệt độ \( - {13^{\rm{o}}}{\rm{C}}\) thì thể tích không khí mà người ấy phải hít vào trong mỗi nhịp thở gần giá trị nào nhất sau đây?
A
1,0 lít.
B
1,9 lít.
C
2,5 lít.
D
1,3 lít.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Hạt nhân càng bền vững nếu nó có
A
năng lượng liên kết càng lớn.
B
khối lượng càng lớn.
C
độ hụt khối càng lớn.
D
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong các hạt nhân: \(\;_6^{12}{\rm{A}},\;_3^6{\rm{B}},\;_6^{13}{\rm{X}},\;_7^{13}{\rm{Y}},\;_{13}^{27}{\rm{Z}}\), có mấy hạt nhân là đồng vị của nhau?
A
4.
B
3.
C
1.
D
2.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Dẫn 100 g hơi nước ở \({100^{\rm{o}}}{\rm{C}}\) vào một bình cách nhiệt đựng nước đá ở \( - {4^{\rm{o}}}{\rm{C}}.\) Khi cân bằng nhiệt thu được nước ở \({10^{\rm{o}}}{\bf{C}}.\) Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(3,{4.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\), nhiệt hoá hơi riêng của nước ở \({100^{\rm{o}}}{\rm{C}}\) là \(2,{3.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\), nhiệt dung riêng của nước và nước đá lần lượt là \(4200{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\) và \(2100{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\). Khối lượng nước đá có trong bình lúc đầu gần giá trị nào nhất sau đây?
A
365 g.
B
686 g.
C
748 g.
D
246 g.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi