THPT QG

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Quảng Trị có đáp án

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Trong hệ SI, đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng là
A
J/K.
B
kg/J.
C
J/(kg.K).
D
J/kg.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Theo mô hình động học phân tử, khi tăng nhiệt độ của khí trong bình kín có thể tích không đổi thì
A
các phân tử khí chuyển động càng chậm.
B
các phân tử khí chuyển động càng nhanh.
C
áp suất khí trong bình giảm.
D
áp suất khí trong bình không thay đổi.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nhiệt dung riêng của đồng là \(380{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\), thông tin này cho ta biết điều gì?
A
Nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg đồng để nhiệt độ của nó tăng thêm \({1^ \circ }{\rm{C}}\) là 380 J.
B
Nhiệt lượng cần truyền cho 1 g đồng để nhiệt độ của nó tăng thêm \({1^ \circ }{\rm{C}}\) là 380 J.
C
Nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg đồng ở nhiệt độ nóng chảy để nó nóng chảy hoàn toàn là 380J.
D
Nhiệt lượng cần truyền cho 1 g đồng ở nhiệt độ nóng chảy để nó nóng chảy hoàn toàn là 380J.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái có nhiệt độ \({T_1}\), áp suất \({p_1}\), thể tích \({V_1}\) sang trạng thái có nhiệt độ \({T_2}\), áp suất \({p_2}\), thể tích \({V_2}\). Mối liên hệ giữa các thông số trạng thái trên là
A
\(\frac{{{T_1}{V_1}}}{{{p_1}}} = \frac{{{T_2}{V_2}}}{{{p_2}}}\).
B
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_2}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_1}}}\).
C
\(\frac{{{p_1}{T_1}}}{{{V_1}}} = \frac{{{p_2}{T_2}}}{{{V_2}}}\).
D
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\).
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →
Một lượng khí lí tưởng xác định có nhiệt độ tuyệt đối là \(T\). Hằng số Boltzmann là \(k\). Động năng tịnh tiến trung bình \(\overline {{E_d}} \) của phân tử được xác định bằng hệ thức
A
\(\overline {{E_d}} = \frac{3}{4}kT\).
B
\(\overline {{E_d}} = \frac{2}{3}kT\).
C
\(\overline {{E_d}} = \frac{1}{2}kT\).
D
\(\overline {{E_d}} = \frac{3}{2}kT\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định, điều nào sau đây không thể xảy ra?
A
Áp suất giảm, thể tích và nhiệt độ tăng.
B
Áp suất và nhiệt độ tăng, thể tích giảm.
C
Áp suất, thể tích và nhiệt độ đều tăng.
D
Áp suất và thể tích giảm, nhiệt độ tăng.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong các hạt nhân \(\;_2^4{\rm{He}},\;_6^{14}{\rm{C}},\;_{26}^{56}{\rm{Fe}},\;_{92}^{238}{\rm{U}}\), hạt nhân bền vững nhất là
A
\(\;_6^{14}{\rm{C}}\).
B
\(\;_2^4{\rm{He}}\).
C
\(\;_{92}^{238}{\rm{U}}\).
D
\(\;_{26}^{56}{\rm{Fe}}\).
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →
Từ trường là một dạng vật chất tồn tại xung quanh dòng điện hoặc nam châm mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của
A
lực từ tác dụng lên một điện tích đặt đứng yên trong nó.
B
lực từ tác dụng lên một nam châm hay một dòng điện đặt trong nó.
C
lực điện tác dụng lên một điện tích đặt đứng yên trong nó.
D
lực điện tác dụng lên một điện tích chuyển động trong nó.
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →
Một dòng điện xoay chiều có cường độ \(i = {I_0}{\rm{cos}}\left( {\omega t + \varphi } \right)\) với \({I_0} > 0,\omega > 0\). Đại lượng \({I_0}\) gọi là
A
tần số góc của dòng điện.
B
pha ban đầu của dòng điện.
C
cường độ dòng điện cực đại.
D
cường độ dòng điện hiệu dụng.
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →
Tại một điểm trên phương truyền sóng điện từ, cường độ điện trường \(\vec E\) và cảm ứng từ \(\vec B\) luôn
A
cùng hướng.
B
hợp với nhau một góc \({60^ \circ }\).
C
ngược hướng.
D
hợp với nhau một góc \({90^ \circ }\).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi