Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Chiều dòng điện cảm ứng được xác định bằng định luật nào trong các định luật sau đây?
A
Định luật Lenz về cảm ứng điện từ.
B
Định luật Newton về chuyển động.
C
Định luật Ohm cho vật dẫn kim loại.
D
Định luật Coulomb về tương tác điện.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Phát biểu nào sau đây sai khi nói về mô hình động học phân tử chất khí?
A
Các phân từ khí chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của khí càng cao.
B
Các phân tử khí dao động quanh các vị trí cân bằng xác định.
C
Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
D
Lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí rất yếu so với ở thể lỏng và thể rắn.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Quá trình một chất chuyển từ thể lỏng sang thể khí là quá trình
A
hóa lỏng.
B
thăng hoa.
C
hóa hơi.
D
ngưng kết.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có độ lớn nhỏ nhất khi đoạn dây dẫn đặt
A
hợp với các đường sức từ góc \({60^ \circ }\).
B
hợp với các đường sức từ góc \({45^ \circ }\).
C
vuông góc với các đường sức từ.
D
song song với các đường sức từ.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Một học sinh sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ phòng vào sáng sớm và giữa trưa thu được kết quả lần lượt là \({22^ \circ }{\rm{C}}\) và \({30^ \circ }{\rm{C}}\). Nhiệt độ của phòng đã tăng thêm bao nhiêu kelvin?
A
52 K.
B
265 K.
C
8 K.
D
281 K.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Một mặt P (được coi là phẳng) có diện tích S, được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B, góc giữa cảm ứng từ và vector pháp tuyến của mặt P là \(\alpha \). Từ thông qua mặt P được xác định bởi công thức
A
\(\phi = {\rm{BStan}}\alpha \).
B
\(\phi = {\rm{BSsin}}\alpha \).
C
\(\phi = {\rm{BScot}}\alpha \).
D
\(\phi = {\rm{BScos}}\alpha \).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Một khung dây dẫn ABCD hình vuông được đặt trong từ trường đều có các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung và hướng ra ngoài mặt phẳng hình vẽ. Biết dòng điện chạy trong khung dây có chiều cùng chiều kim đồng hồ.

Lực từ tác dụng lên đoạn dây DA cùng hướng với

Lực từ tác dụng lên đoạn dây DA cùng hướng với
A
vectơ \(\overrightarrow {{\rm{DA}}} \).
B
vectơ \(\overrightarrow {{\rm{CD}}} \).
C
vecto \(\overrightarrow {{\rm{AB}}} \).
D
vectơ \(\overrightarrow {{\rm{BC}}} \).
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Trong hệ đơn vị SI, đơn vị từ thông là
A
tesla (T).
B
volt (V).
C
coulomb (C).
D
weber (Wb).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Một lượng khí lí tưởng xác định có thể tích và nhiệt độ tuyệt đối lần lượt là \({V_1}\) và \({T_1}\). Trải qua một quá trình đẳng áp, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của khí lần lượt là \({V_2}\) và \({T_2}\). Biểu thức nào sau đây đúng?
A
\({{\rm{V}}_1}{\rm{T}}_1^2 = {{\rm{V}}_2}{\rm{T}}_2^2\).
B
\({{\rm{V}}_1}{{\rm{T}}_1} = {{\rm{V}}_2}{{\rm{T}}_2}\).
C
\(\frac{{{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;T}}_1^2}} = \frac{{{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;T}}_2^2}}\).
D
\(\frac{{{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}}\).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Theo định luật 1 nhiệt động lực học, công thức tính độ biến thiên nội năng của một vật là \({\rm{\Delta }}U = A + Q\) với \(Q\) là kí hiệu của nhiệt lượng và \(A\) là kí hiệu của công. Khi vật nhận công và truyền nhiệt ra môi trường thì
A
Q < 0; A > 0.
B
\({\rm{Q}} < 0;{\rm{A}} < 0\).
C
\({\rm{Q}} > 0;{\rm{A}} < 0\).
D
\({\rm{Q}} > 0;{\rm{A}} > 0\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi