Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Năng lượng bức xạ từ Mặt trời và các ngôi sao có nguồn gốc chủ yếu là từ phản ứng
A
phóng xạ.
B
hạt nhân tự phát.
C
phân hạch.
D
tổng hợp hạt nhân.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Hạt nhân Lithium \(\;_3^7{\rm{Li}}\) có khối lượng m. Một hạt proton có khối lượng \({{\rm{m}}_{\rm{p}}}\), một hạt neutron có khối lượng \({{\rm{m}}_{\rm{n}}}\). Hệ thức đúng là
A
\(3{{\rm{m}}_{\rm{p}}} + 4{{\rm{m}}_{\rm{n}}} = {\rm{m}}\).
B
\(3{{\rm{m}}_{\rm{p}}} + 7{{\rm{m}}_{\rm{n}}} = {\rm{m}}\).
C
\(3{{\rm{m}}_{\rm{p}}} + 4{{\rm{m}}_{\rm{n}}} > {\rm{m}}\).
D
\(3{{\rm{m}}_{\rm{p}}} + 4{{\rm{m}}_{\rm{n}}} < {\rm{m}}\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Một trong những thông số cần thiết để một chất được ứng dụng làm mát của động cơ nhiệt là
A
có nhiệt dung riêng lớn.
B
có nhiệt nóng chảy riêng lớn.
C
có khối lượng riêng lớn.
D
có nhiệt độ nóng chảy lớn.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong hình vẽ bên cho biết một cảnh sát giao thông đang dùng súng bắn tốc độ Rađa để kiểm tra tốc độ của các phương tiện giao thông trên đường.

Súng bắn tốc độ của cảnh sát giao thông phát ra

Súng bắn tốc độ của cảnh sát giao thông phát ra
A
tia X.
B
sóng vô tuyến.
C
tia tử ngoại.
D
sóng siêu âm.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong hình vẽ bên cho biết một cảnh sát giao thông đang dùng súng bắn tốc độ Rađa để kiểm tra tốc độ của các phương tiện giao thông trên đường.

Sóng phát ra từ súng truyền đi theo hướng Đông sang Tây. Tại một điểm M trên đường truyền sóng véc tơ cường độ điện trường \({\rm{\vec E}}\) có hướng thẳng đứng từ dưới lên trên thì véc tơ cảm ứng từ \({\rm{\vec B}}\) có hướng

Sóng phát ra từ súng truyền đi theo hướng Đông sang Tây. Tại một điểm M trên đường truyền sóng véc tơ cường độ điện trường \({\rm{\vec E}}\) có hướng thẳng đứng từ dưới lên trên thì véc tơ cảm ứng từ \({\rm{\vec B}}\) có hướng
A
từ trên xuống dưới.
B
từ Bắc sang Nam.
C
từ dưới lên trên.
D
từ Nam sang Bắc.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Trong hệ đo lường chuẩn quốc tế SI, đơn vị đo nhiệt độ là
A
Kelvin (kí hiệu K).
B
Fahrenheit (kí hiệu \({\;^ \circ }{\rm{F}}\)).
C
Celsius (kí hiệu \({\;^ \circ }{\rm{C}}\)).
D
Newton (kí hiệu \({\;^ \circ }{\rm{N}}\)).
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →Làm biến đổi một lượng khí từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) rồi sang trạng thái (3). Trong những cách làm biến đổi lượng khí sau đây, cách nào lượng khí sinh công ít nhất?


A
Hình 1.
B
Hình 2.
C
Hình 3.
D
Hình 4.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình nào sau đây biểu diễn cấu trúc của một ion âm?


A
Hình 1.
B
Hình 2.
C
Hình 3.
D
Hình 4.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Vào năm 1934, hai vợ chồng Irene Joliot-Curie và Frédéric Joliot - Curie đã dùng tia \(\alpha \) bắn phá hạt nhân \(\;_{13}^{27}{\rm{Al}}\) theo phương trình \(\alpha + \;_{13}^{27}{\rm{Al}} \to \;_{15}^{30}{\rm{P}} + {\rm{X}}\). Quá trình này tạo ra đồng vị phóng xạ của phốt pho (\(\;_{15}^{30}{\rm{P}}\)) đánh dấu lần đầu tiên nguyên tố phóng xạ được tạo ra nhân tạo. Phát hiện này giúp hai nhà khoa học nhận giải Nobel Hóa học năm 1935. Hạt nhân \(X\) trong sản phẩm phản ứng trên là
A
electron \(\left( {{\beta ^ - }} \right)\).
B
positron \(\left( {{\beta ^ + }} \right)\).
C
neutron (n).
D
proton (p).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Nồi áp suất là dụng cụ khá phổ biến trong mỗi gia đình. Khi nấu bằng nồi áp suất đồ ăn thường chín nhanh và nhừ hơn so với nấu bằng các nồi thông thường là do khi nước trong nồi áp suất sôi thì


A
áp suất trong nồi áp suất lớn hơn, nhiệt độ nhỏ hơn so với nồi thông thường.
B
áp suất trong nồi áp suất nhỏ hơn, nhiệt độ lớn hơn so với nồi thông thường.
C
áp suất trong nồi áp suất lớn hơn, nhiệt độ như nhau so với nồi thông thường.
D
áp suất và nhiệt độ trong nồi áp suất đều lớn hơn so với nồi thông thường.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi