Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Hình bên dùng để mô tả điều gì?

Hình bên dùng để mô tả điều gì?

A
liên hệ giữa từ trường điện trường và tốc độ sóng điện từ
B
bước sóng điện từ
C
sự hình thành và lan truyền sóng điện từ
D
sự biến thiên đồng pha của điện trường và từ trường
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Nội năng của một khối khí lý tưởng nhất định không thay đổi trong quá trình nào sau đây?
A
đẳng tích.
B
đẳng tích và đẳng nhiệt.
C
đẳng áp.
D
đẳng nhiệt.
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →Ban đầu một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có khối lượng \({m_0}\), chu kì bán rã của chất này là 3,8 ngày. Sau 15,2 ngày khối lượng của chất phóng xạ đó còn lại là 2,24 gam. Khối lượng \({m_0}\) là
A
17,92 gam.
B
8,96 gam.
C
5,60 gam.
D
35,84 gam.
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →Trong một dây dẫn kín đặt trong từ trường người ta đo được suất điện động ổn định bằng \(0,4{\rm{\;V}}\) trong thời gian 0,2 giây. Độ lớn độ biến thiên của từ thông qua dây dẫn trong thời gian đó là
A
\(0,2{\rm{\;Wb}}\).
B
\(0,08{\rm{\;Wb}}\).
C
2 Wb.
D
\(0,6{\rm{\;Wb}}\).
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho độ mạnh yếu của từ trường trong tương tác từ?
A
cảm ứng từ.
B
dòng điện cảm ứng.
C
từ thông.
D
suất điện động cảm ứng.
Câu 6Vận dụng cao
Xem chi tiết →Hình bên mô tả sự phụ thuộc của thể tích theo nhiệt độ của một khối lượng khí lí tưởng không đổi trong quá trình biến đổi trạng thái. Quá trình biến đổi này là quá trình nào và có thể tích cuối cùng là bao nhiêu?


A
đẳng áp, 4 lít.
B
đẳng nhiệt, 6 lít.
C
đẳng tích, 4 lít.
D
đẳng áp, 6 lít.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Nhiệt độ mà nước tinh khiết có thể tồn tại đồng thời ở cả ba thể rắn lỏng và hơi trong trạng thái cân bằng nhiệt ở áp suất \(0,006{\rm{\;atm}}\) được gọi là
A
nhiệt độ đóng băng của nước.
B
nhiệt độ điểm ba của nước.
C
nhiệt độ điểm hai của nước.
D
nhiệt độ sôi của nước.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Phản ứng hạt nhân nào dưới đây là phản ứng phân hạch?
A
\(\;_{88}^{226}{\rm{Ra}} \to \;_2^4{\rm{He}} + \;_{86}^{222}{\rm{Rn}}\)
B
\(\;_1^2{\rm{H}} + \;_3^6{\rm{Li}} \to \;_2^4{\rm{He}} + \;_2^4{\rm{He}}\)
C
\(\;_1^2{\rm{H}} + \;_1^3{\rm{H}} \to \;_2^4{\rm{He}} + \;_0^1{\rm{n}}\)
D
\(\;_0^1{\rm{n}} + \;_{92}^{235}{\rm{U}} \to \;_{54}^{139}{\rm{Xe}} + \;_{38}^{95}{\rm{Sr}} + 2_0^1{\rm{n}}\)
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Hạt nhân X có 4 proton và 3 neutron. Ký hiệu của hạt nhân này là
A
\(\;_3^4{\rm{X}}\).
B
\(\;_3^7{\rm{X}}\).
C
\(\;_7^4{\rm{X}}\).
D
\(\;_4^7{\rm{X}}\).
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là \(\lambda = 3,{4.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\) và nhiệt dung riêng \(c = 2,{09.10^3}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).K. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy cục nước đá khối lượng 50 g và đang có nhiệt độ \( - {20^ \circ }{\rm{C}}\) có giá trị bằng
A
190 kJ.
B
36 kJ.
C
19 kJ.
D
\(1,9{\rm{\;kJ}}\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi