Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Nhiệt lượng cần cung cấp cho vật khi vật bắt đầu nóng chảy tới khi vật nóng chảy hoàn toàn phụ thuộc vào
A
khối lượng của vật và tính chất của chất làm vật.
B
khối lượng của vật và nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật.
C
nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật và thời gian cung cấp năng lượng nhiệt cho vật.
D
tính chất của chất làm vật và nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật.
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →Trong một xilanh hình trụ đặt thẳng đứng, piston có diện tích \( S = 200 \) cm² chứa đầy nước đóng băng ở nhiệt độ \( t = 0^\circ \text{C} \) (áp suất 1 atm). Trong xilanh có thiết bị làm nóng công suất tỏa nhiệt \( P = 1 \) kW. Sau khi bật thiết bị, piston bắt đầu hạ xuống. Khối lượng riêng của nước và nước đá lần lượt là \( \rho_n = 1000 \) kg/m³ và \( \rho_d = 910 \) kg/m³, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \( \lambda = 3,4 \times 10^5 \) J/kg. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước, nước đá với piston, xilanh và môi trường. Hỏi piston hạ xuống với tốc độ trung bình gần nhất với giá trị nào sau đây?
A
0,98 mm/phút
B
0,91 mm/phút
C
0,87 mm/phút
D
0,62 mm/phút
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Nguyên nhân nào sau đây gây ra áp suất chất khí?
A
Do các phân tử khí khi chuyển động va chạm vào thành bình.
B
Do chất khí có khối lượng nhỏ.
C
Do các phân tử khí có kích thước nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
D
Do giữa các phân tử khí có lực tương tác phân tử.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Vận động viên điền kinh bị mất rất nhiều nước trong khi thi đấu. Các vận động viên thường chỉ có thể chuyển hóa khoảng 20% năng lượng dự trữ trong cơ thể thành năng lượng dùng cho các hoạt động của cơ thể. Phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ cơ thể không đổi. Nếu vận động viên dùng hết \(10800\,\text{kJ}\) trong cuộc thi thì có khoảng bao nhiêu lít nước đã thoát ra ngoài cơ thể? Coi nhiệt độ cơ thể của vận động viên hoàn toàn không đổi và nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ cơ thể là \(2,4 \times 10^6\,\text{J/kg}\). Biết khối lượng riêng của nước là \(1,0 \times 10^3\,\text{kg/m}^3\).
A
1,6 l
B
4,6 l
C
3,51 l
D
3,6 l
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Nội năng của vật trong hình nào sau đây đang giảm?








A
Hình 3.
B
Hình 4.
C
Hình 1.
D
Hình 2.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Hai cốc \(A\) và cốc \(B\) trong hình bên đang ở trạng thái cân bằng nhiệt, đều chứa nước và nước đá. So với nhiệt độ của nước trong cốc B thì nhiệt độ của nước trong cốc A


A
thấp hơn.
B
đang tăng nhanh hơn.
C
là bằng nhau.
D
cao hơn.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Khi nhiệt độ tuyệt đối tăng thêm 6K thì
A
Nhiệt độ Celsius giảm thêm hơn 6℃.
B
Nhiệt độ Celsius tăng thêm 6℃.
C
Nhiệt độ Celsius tăng thêm 267℃.
D
Nhiệt độ Celsius tăng thêm 279℃.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước. Dụng cụ số (1) là


A
Cân điện tử.
B
Nhiệt lượng kế.
C
Nhiệt kế điện tử.
D
Biến thế nguồn.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi một chất lỏng đang sôi thì năng lượng mà các phân tử chất lỏng nhận được lúc này dùng để
A
phá vỡ các liên kết với các phân tử xung quanh.
B
giảm nhiệt độ của chất lỏng.
C
tạo ra lực liên kết với các phân tử xung quanh.
D
tăng nhiệt độ của chất lỏng.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Một bạn học sinh sử dụng đèn khò gas để đun nóng 500 g chì ở thể rắn. Trong quá trình đun, bạn đã đo và ghi lại nhiệt độ của khối chì theo thời gian như bảng sau:
| Thời gian (phút) | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Nhiệt độ (°C) | 20 | 81 | 142 | 203 | 264 | 327 | 327 | 327 | 327 | 327 | 340 |
Trong khoảng thời gian từ phút thứ 5 đến phút thứ 9, chì đang ở trạng thái nào?
| Thời gian (phút) | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Nhiệt độ (°C) | 20 | 81 | 142 | 203 | 264 | 327 | 327 | 327 | 327 | 327 | 340 |
Trong khoảng thời gian từ phút thứ 5 đến phút thứ 9, chì đang ở trạng thái nào?
A
Rắn.
B
Rắn và lỏng.
C
Khí.
D
Lỏng.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi