Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Ở nhiệt độ gần 0 K, nhiệt dung riêng c của một chất rắn được cho bởi công thức \(c={bT}^{3}\) trong đó T là nhiệt độ tuyệt đối và b là hằng số đặc trưng của chất rắn. Trong hệ SI, biết nhiệt dung riêng có đơn vị là \(\frac{J}{kg⋅K}\), đơn vị của hằng số b là
Ở nhiệt độ gần 0 K, nhiệt dung riêng c của một chất rắn được cho bởi công thức \(c={bT}^{3}\) trong đó T là nhiệt độ tuyệt đối và b là hằng số đặc trưng của chất rắn. Trong hệ SI, biết nhiệt dung riêng có đơn vị là \(\frac{J}{kg⋅K}\), đơn vị của hằng số b là
A
\(\frac{{m}^{2}}{{s}^{2}.{K}^{3}}\).
B
\(\frac{kg.{m}^{2}}{{s}^{2}.{K}^{3}}\).
C
\(\frac{kg.{m}^{2}}{{s}^{2}{.K}^{4}}\).
D
\(\frac{{m}^{2}}{{s}^{2}{.K}^{4}}\).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Bạn Hải để quên một cái dao có cán gỗ ngoài sân nắng, đến lúc nhớ ra bạn chạy ra cầm dao vào. Do quá vội vàng nên bạn cầm vào phần thép ở lưỡi dao và cảm thấy nóng đến giật mình nên phải buông ra, sau đó bạn mới cẩn thận cầm vào phần cán dao thì thấy nóng bình thường nên cầm được. Kết luận nào sau đây là đúng về nhiệt độ hiện tại của cán dao và lưỡi dao khi bạn Hải cầm vào?
A
Nhiệt độ phần cán dao và phần lưỡi dao là bằng nhau.
B
Nhiệt độ phần cán dao cao hơn phần lưỡi dao.
C
Không đủ cơ sở để so sánh nhiệt độ của phần cán dao và phần lưỡi dao.
D
Nhiệt độ phần cán dao thấp hơn phần lưỡi dao.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Một lượng chất phóng xạ nguyên chất ban đầu có khối lượng \({m}_{0}\). Sau 3 chu kì bán rã khối lượng chất phóng xạ còn lại là
A
\(\frac{{m}_{0}}{32}\).
B
\(\frac{{m}_{0}}{4}\).
C
\(\frac{{m}_{0}}{16}\).
D
\(\frac{{m}_{0}}{8}\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Một dây dẫn mang dòng điện được đặt giữa hai cực của một nam châm chữ U. Lực từ tác dụng lên dây dẫn có hướng như thế nào trong hình vẽ dưới đây?


A
Hướng A
B
Hướng B
C
Hướng C
D
Hướng D
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →Hình bên mô tả mối liên hệ giữa hai thang đo nhiệt độ \(X\) và \(Y\). Khi nhiệt độ là \({68}^{∘}Y\) sẽ tương ứng với nhiệt độ trên thang độ X là bao nhiêu?


A
\({30}^{∘}X\).
B
\({28}^{∘}X\).
C
\({42}^{∘}X\).
D
\({20}^{∘}X\).
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Nhiệt dung riêng của một chất cho ta biết
A
nhiệt lượng cần để 1 kg chất đó tăng thêm 1 độ K.
B
khả năng dẫn nhiệt của chất đó.
C
nhiệt lượng để làm nóng chảy chất đó.
D
khả năng dãn nở vì nhiệt của chất đó.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Năng lượng liên kết của \({}_{10}^{20}Ne\) và \(160,64MeV\). Năng lượng liên kết riêng của \({}_{10}^{20}Ne\) là
A
\(8,032MeV/\) nucleon.
B
\(16,064MeV/\) nucleon.
C
\(5,535MeV/\) nucleon.
D
\(160,61MeV/\) nucleon.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Trong suốt quá trình sôi của nước ở áp suất không đổi thì nhiệt độ của nước
A
tăng dần.
B
tăng lên rồi giảm xuống.
C
giảm dần.
D
không đổi.
Câu 9Vận dụng cao
Xem chi tiết →Vết của các hạt \({β}^{-}\)và \({β}^{+}\)phát ra từ nguồn N chuyển động trong từ trường \(⃗B\) có dạng như hình vẽ. So sánh động năng của hai hạt này ta thấy


A
chưa đủ dữ kiện để so sánh.
B
động năng của hai hạt bằng nhau.
C
động năng của hạt \({β}^{-}\)nhỏ hơn.
D
động năng của hạt \({β}^{+}\)nhỏ hơn.
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Các phân tử khí ở áp suất thấp và nhiệt độ tiêu chuẩn có các tính chất là
A
coi như chất điểm và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
B
chuyển động không ngừng và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
C
chuyển động không ngừng, coi như chất điểm, và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
D
chuyển động không ngừng và coi như chất điểm.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi