Lớp 12

(Đúng sai) 16 bài tập Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes (có lời giải)

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho các dữ kiện sau: P(B|A) = 0,95; P(B|A_ngang) = 0,8; P(A) = 0,48; P(A_ngang) = 0,52. Hãy xác định tính đúng sai của các khẳng định sau:
a
P(A) = 0,48 và P(A_ngang) = 0,52 là các giá trị đúng.
Đúng
Sai
b
Xác suất P(B) được tính bằng công thức P(A) P(B|A) + P(A_ngang) P(B|A_ngang).
Đúng
Sai
c
Giá trị của P(B) bằng 0,872.
Đúng
Sai
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Xét các biến cố A và B. Cho biết P(B|A) = 0,95; P(B|A_ngang) = 0,8; P(A) = 0,48. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau: P(B|A) = 0,8
b
P(B|A) = 0,8
Đúng
Sai
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Xét các biến cố A và B. Cho biết P(B|A) = 0,95; P(B|A_ngang) = 0,8; P(A) = 0,48. Xét tính đúng sai của khẳng định sau: P(B|A_ngang) = 0,95
c
P(B|A_ngang) = 0,95
Đúng
Sai
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho các xác suất có điều kiện: P(B|A) = 0,95; P(B|A_ngang) = 0,8; P(A) = 0,48. Tính xác suất P(B) theo công thức xác suất toàn phần.
A
0,872
B
0,750
C
0,920
D
0,815
Câu 5
Xem chi tiết →
Cho các biến cố \(A\), \(B\) thoả mãn \(0 < P(A) < 1\) và \(0 < P(B) < 1\). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a
P(B) = P(A) P(B|A) + P(A_bar) P(B|A_bar)
Đúng
Sai
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho các biến cố \(A\), \(B\) thoả mãn \(0 < P(A) < 1\) và \(0 < P(B) < 1\). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
b
\(P(A|B) = \frac{P(A \cap B)}{P(B)}\)
Đúng
Sai
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho các biến cố \(A\), \(B\) thoả mãn \(0 < P(A) < 1, 0 < P(B) < 1\). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
c
\(P(A|B) = \frac{P(B|A) \cdot P(A)}{P(B)}\)
Đúng
Sai
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho các biến cố A, B thoả mãn 0 < P(A) < 1, 0 < P(B) < 1. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
d
P(A) = P(A|B)
Đúng
Sai
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một hộp chứa 22 quả bóng, trong đó có 10 quả bóng màu xanh và 12 quả bóng màu đỏ. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai quả bóng từ hộp. Tính xác suất để quả bóng thứ hai lấy được là màu xanh.
...
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Xét bài toán: Một hộp chứa 10 quả bóng màu xanh và 12 quả bóng màu đỏ. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai quả bóng. Gọi A là biến cố 'Lần thứ nhất lấy được quả bóng màu xanh', B là biến cố 'Lần thứ hai lấy được quả bóng màu xanh'. Xét các khẳng định sau:
a
P(B|A) = 3/7
Đúng
Sai
b
P(B|A) = 10/21
Đúng
Sai

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi