Lớp 10

Trắc nghiệm ôn tập Học kì 2 Vật Lí 10 Kết nối tri thức (có đúng sai, trả lời ngắn) có đáp án

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn:

Hai lực song song, ngược chiều có cùng độ lớn F tác dụng lên một vật. Khoảng cách giữa hai giá của hai lực là d. Mômen của ngẫu lực là
A
\(M = F.d\)
B
\(M = \frac{Fd}{2}\)
C
\(M = \frac{F}{2d}\)
D
\(M = \frac{F}{d}\)
Câu 2
Xem chi tiết →
Momen ngẫu lực đối với trục quay O vuông góc với mặt phẳng của ngẫu lực như hình vẽ. Chọn hệ thức đúng.

Momen ngẫu lực đối với trục quay O vuông góc với mặt phẳng của ngẫu lực như hình vẽ. Chọn hệ thức đúng. (ảnh 1)
A
\(M = {F_1}{d_1} + {F_2}{d_2}\) .
B
\(M = \left| {{F_1}{d_1} - {F_2}{d_2}} \right|\) .
C
\(M = {F_1}{d_2} + {F_2}{d_1}\) .
D
\(M = \left| {{F_1}{d_2} - {F_2}{d_1}} \right|\) .
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho hệ như hình vẽ. Thanh AC đồng chất, tiết diện đều có trọng lượng 3 N. Vật treo tại A có trọng lượng 8 N. Lấy g = 10 m/s2. Để hệ cân bằng nằm ngang, lực F đặt tại B phải có độ lớn

Cho hệ như hình vẽ. Thanh AC đồng chất, tiết diện đều có trọng lượng 3 N. Vật treo tại A có trọng lượng 8 N (ảnh 1)
A
2,5 N.
B
7,5 N.
C
10 N.
D
5 N.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một vật rắn chịu tác dụng của lực F = 20 N có thể quay quanh trục cố định, khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là 20 cm. Moment của lực F tác dụng lên vật là
A
400 N.m.
B
40 N.m.
C
0,4 N.m.
D
4 N.m.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 3 m. Chọn mốc thế năng tại mặt đất và bỏ qua lực cản của môi trường. Độ cao của vật khi động năng bằng hai lần thế năng là
A
1,5 m.
B
1,2 m.
C
2,4 m.
D
1,0 m.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một vật có khối lượng \(2{\rm{\;kg}}\) đang chuyển động thẳng đều với tốc độ \(54{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\) trong trọng trường ở độ cao \(5{\rm{\;m}}\) so với mặt đất, lấy \({\rm{g}} = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\). Chọn mốc thế năng tại mặt đất và bỏ qua lực cản của môi trường, cơ năng của vật bằng
A
352 J.
B
532 J.
C
325 J.
D
523 J.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Từ mặt đất, một vật được ném lên thẳng đứng với vận tốc ban đầu \({{\rm{v}}_0} = 10{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\). Bỏ qua sức cản của không khí và chọn mốc thế năng tại mặt đất. Cho \({\rm{g}} = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\). Vị trí cao nhất mà vật lên được cách mặt đất một khoảng là
A
\(15{\rm{\;m}}\)
B
\(5{\rm{\;m}}\)
C
\(20{\rm{\;m}}\)
D
\(10{\rm{\;m}}\)
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Ba quả bóng giống hệt nhau được ném ở cùng một độ cao từ đỉnh của toà nhà như. Quả bóng (1) được ném phương ngang, quả bóng (2) được ném xiên lên trên, quả bóng (3) được ném xiên xuống dưới. Các quả bóng được ném với cùng tốc độ đầu. Bỏ qua lực cản của không khí, sắp xếp tốc độ của các quả bóng khi chạm đất theo thứ tự giảm dần.

Ba quả bóng giống hệt nhau được ném ở cùng một độ cao từ đỉnh của toà nhà như. Quả bóng (1) được ném phương ngang (ảnh 1)
A
1, 2, 3.
B
2,1,3.
C
3, 1, 2.
D
Ba quả bóng chạm đất với cùng tốc độ.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Mỗi tế bào cơ trong cơ thể người có thể coi như một động cơ siêu nhỏ, khi con người hoạt động, tế bào cơ sử dụng năng lượng hóa học để thực hiện công. Trong mỗi nhịp hoạt động, tế bào cơ có thể sinh một lực 1,5.10-12 N để dịch chuyển 8 nm (1 nm = 10-9 m). Công mà tế bào cơ sinh ra trong mỗi nhịp hoạt động bằng
A
1,2.10-20 J.
B
1,2.10-11 J.
C
1,2.10-14 J.
D
1,2.10-17 J.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một máy bay đang bay với tốc độ 250 m/s và động cơ sinh ra lực kéo 2.106 N để duy trì tốc độ này của máy bay. Công suất của động cơ máy bay là
A
5.10^8 W.
B
5.10^6 W.
C
4.10^8 W.
D
8 kW.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi