Môn thi
Hóa học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Lựa chọn cụm từ phù hợp để hoàn thiện phát biểu sau: Pin điện hoá là công cụ chuyển hoá năng (năng lượng phản ứng hoá học) thành
A
động năng.
B
thế năng.
C
điện năng.
D
quang năng.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho các phản ứng hoá học sau:

Số phản ứng có thể chuyển hoá năng lượng phản ứng thành điện năng thông qua việc lập các pin điện hoá là

Số phản ứng có thể chuyển hoá năng lượng phản ứng thành điện năng thông qua việc lập các pin điện hoá là
A
5
B
6
C
4
D
3
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Theo quy ước, kí hiệu pin điện hoá với điện cực âm hay còn gọi là...(1)... đặt ở bên trái và điện cực dương hay còn gọi là...(2)... đặt ở bên phải. Thông tin phù hợp điền vào (1) và (2) là
A
anode và cathode.
B
cathode và anode.
C
anion và cation.
D
cation và anion.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Pin điện hoá có thể kí hiệu đơn giản: kim loại (anode) - kim loại (cathode). Phản ưng chung trong một pin điện hoá là: \({\rm{X}}(s) + {{\rm{Y}}^{2 + }}(aq) \to {\rm{Y}}(s) + {{\rm{X}}^{2 + }}(aq).\) Kí hiệu của pin điện hoá đó là
A
Y | Y2+ || X2+ | X
B
X | X2+ || Y2+ | Y
C
X | Y2+ || X2+ | Y
D
Y | X2+ || Y2+ | X
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong pin Galvani X-Y có phản ứng chung là:
X(s)+Y2+(aq)→Y(s)+X2+(aq)
Quá trình xảy ra tại cathode (hay cực dương) của pin là
X(s)+Y2+(aq)→Y(s)+X2+(aq)
Quá trình xảy ra tại cathode (hay cực dương) của pin là
A
\({{\rm{X}}^{2 + }}(aq) + 2{\rm{e}} \to {\rm{X}}(s).\)
B
\({\rm{Y}}(s) \to {{\rm{Y}}^{2 + }}(aq) + 2{\rm{e}}.\)
C
\({\rm{X}}(s) \to {{\rm{X}}^{2 + }}(aq) + 2{\rm{e}}.\)
D
\({{\rm{Y}}^{2 + }}(aq) + 2{\rm{e}} \to {\rm{Y}}(s).\)
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi pin điện hoá \({\rm{Zn}} - {\rm{Ag}}\) hoạt động, sự thay đổi nào sau đây đúng?
A
Nồng độ ion \({\rm{A}}{{\rm{g}}^ + }\) trong dung dịch tăng.
B
Nồng độ của ion \({\rm{Z}}{{\rm{n}}^{2 + }}\) trong dung dịch tăng.
C
Khối lượng điện cực Ag giảm.
D
Khối lượng điện cực Zn tăng.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho biết: \({\rm{E}}_{{\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}/{\rm{Fe}}}^{\rm{o}} = - 0,440\;{\rm{V}};{\rm{E}}_{{\rm{C}}{{\rm{u}}^{2 + }}/{\rm{Cu}}}^0 = + 0,340\;{\rm{V}}.\) Sức điện động chuẩn của pin điện hoá \({\rm{Fe}} - {\rm{Cu}}\) là
A
\(0,920\;{\rm{V}}.\)
B
\(1,660\;{\rm{V}}.\)
C
\(0,100\;{\rm{V}}.\)
D
\(0,780\;{\rm{V}}.\)
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Phản ứng xảy ra trong pin điện hoá
\({\rm{Ni}} - {\rm{Ag}}\) là: \({\rm{Ni}}(s) + 2{\rm{A}}{{\rm{g}}^ + }(aq) \to {\rm{N}}{{\rm{i}}^{2 + }}(aq) + 2{\rm{Ag}}(s)\)
Biết: \({\rm{E}}_{{\rm{N}}{{\rm{i}}^{2 + }}/{\rm{Ni}}}^{\rm{o}} = - 0,257\;{\rm{V}};{\rm{E}}_{{\rm{A}}{{\rm{g}}^ + }/{\rm{Ag}}}^0 = + 0,799\;{\rm{V}}.\) Sức điện động chuẩn của pin bằng
\({\rm{Ni}} - {\rm{Ag}}\) là: \({\rm{Ni}}(s) + 2{\rm{A}}{{\rm{g}}^ + }(aq) \to {\rm{N}}{{\rm{i}}^{2 + }}(aq) + 2{\rm{Ag}}(s)\)
Biết: \({\rm{E}}_{{\rm{N}}{{\rm{i}}^{2 + }}/{\rm{Ni}}}^{\rm{o}} = - 0,257\;{\rm{V}};{\rm{E}}_{{\rm{A}}{{\rm{g}}^ + }/{\rm{Ag}}}^0 = + 0,799\;{\rm{V}}.\) Sức điện động chuẩn của pin bằng
A
\(1,857\;{\rm{V}}.\)
B
\(1,314\;{\rm{V}}.\)
C
\(1,056\;{\rm{V}}.\)
D
\(0,543\;{\rm{V}}.\)
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Cho biết: \({\rm{E}}_{{\rm{A}}{{\rm{g}}^ + }/{\rm{Ag}}}^{\rm{o}} = + 0,799\;{\rm{V}}\) và sức điện động chuẩn của pin điện hoá \({\rm{Zn}} - {\rm{Cu}}\) là \(1,103\;{\rm{V}}\); của pin \({\rm{Cu}} - {\rm{Ag}}\) là \(0,459\;{\rm{V}}.\) Thế điện cực chuẩn của các cặp \({\rm{Z}}{{\rm{n}}^{2 + }}/{\rm{Zn}}\) và \({\rm{C}}{{\rm{u}}^{2 + }}/{\rm{Cu}}\) có giá trị lần lượt là
A
\( - 1,462\;{\rm{V}}\) và \( - 0,340\;{\rm{V}}.\)
B
\( - 1,526\;{\rm{V}}\) và \( + 0,640\;{\rm{V}}.\)
C
\( + 1,526\;{\rm{V}}\) và \( + 0,640\;{\rm{V}}.\)
D
\( - 0,763\;{\rm{V}}\) và \( + 0,340\;{\rm{V}}.\)
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho biết: \({\rm{E}}_{{\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}/{\rm{Fe}}}^{\rm{o}} = - 0,440\;{\rm{V}};{\rm{E}}_{{\rm{C}}{{\rm{u}}^{2 + }}/{\rm{Cu}}}^0 = + 0,340\;{\rm{V}};{\rm{E}}_{{\rm{A}}{{\rm{g}}^ + }/{\rm{Ag}}}^0 = + 0,799\;{\rm{V}}.\) Sức điện động chuẩn của các pin \({\rm{Fe}} - {\rm{Cu}}\) và pin \({\rm{Fe}} - {\rm{Ag}}\) lần lượt là
A
\( + 0,780\;{\rm{V}}\) và \(1,239\;{\rm{V}}.\)
B
\( + 0,200\;{\rm{V}}\) và \(1,158\;{\rm{V}}.\)
C
\( + 1,560\;{\rm{V}}\) và \(2,482\;{\rm{V}}.\)
D
\( + 0,780\;{\rm{V}}\) và \(0,359\;{\rm{V}}.\)
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi