THPT QG

Trắc nghiệm tổng hợp ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa Bài 14. Tính chất hoá học của kim loại có đáp án

Môn thi

Hóa học

Thời gian

50 phút

Số câu

17

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Đốt một sợi dây kim loại X trong bình khí chlorine \(\left( {{\rm{C}}{{\rm{l}}_2}} \right)\) thấy tạo ra khói màu nâu đỏ. X là kim loại nào sau đây?
A
Mg.
B
Al.
C
Fe.
D
Cu.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Thuỷ ngân (Hg) là chất lỏng ở điều kiện thường, dễ bay hơi và hơi thuỷ ngân rất độc. Khi nhiệt kế thuỷ ngân bị vỡ, để tránh thuỷ ngân phân tán ra môi trường xung quanh, người ta gom thuỷ ngân lại rồi trộn với chất nào sau đây (ở dạng bột)?

Thuỷ ngân (Hg) là chất lỏng ở điều kiện thường, dễ bay hơi và hơi thuỷ ngân rất độc. Khi nhiệt kế thuỷ ngân bị vỡ, để tránh thuỷ ngân phân tán ra môi trường (ảnh 1)
A
Carbon (C).
B
Magnesium (Mg).
C
Iron (Fe).
D
Sulfur (S).
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là
A
tính oxi hoá.
B
tính acid.
C
tính base.
D
tính khử.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong các kim loại sau, kim loại nào có tính khử yếu nhất?
A
Au.
B
Cu.
C
Na.
D
Fe.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong dung dịch, ở điều kiện chuẩn, ion kim loại nào sau đây có tính oxi hoá mạnh nhất?
A
\({\rm{C}}{{\rm{u}}^{2 + }}.\)
B
\({\rm{F}}{{\rm{e}}^{3 + }}.\)
C
\({\rm{Z}}{{\rm{n}}^{2 + }}.\)
D
\({\rm{N}}{{\rm{a}}^ + }.\)
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phương trình hoá học nào sau đây sai?
A
\({\rm{Cu}} + {\rm{Fe}}_2\left( {{\rm{SO}}_4} \right)_3 \to 2{\rm{FeSO}}_4 + {\rm{CuSO}}_4\)
B
\({\rm{Fe}} + 2{\rm{HCl}} \to {\rm{FeCl}}_2 + {\rm{H}}_2\)
C
\(4{\rm{Al}} + 3{\rm{O}}_2 \to 2{\rm{Al}}_2{\rm{O}}_3\)
D
\(2{\rm{Fe}} + 6{\rm{H}}_2{\rm{SO}}_{4(dac, nong)} \to {\rm{Fe}}_2\left( {{\rm{SO}}_4} \right)_3 + 3{\rm{SO}}_2 + 6{\rm{H}}_2{\rm{O}}\)
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Đồ vật làm bằng bạc (silver) khi sử dụng lâu ngày trong không khí thường bị hoá đen ở bề mặt là do xảy ra phản ứng nào sau đây?
A
\(4{\rm{Ag}} + {{\rm{O}}_2} \to 2{\rm{A}}{{\rm{g}}_2}{\rm{O}}\)
B
\(2{\rm{Ag}} + {{\rm{H}}_2}\;{\rm{S}} \to {\rm{A}}{{\rm{g}}_2}\;{\rm{S}} + {{\rm{H}}_2}\)
C
\(4{\rm{Ag}} + 2{{\rm{H}}_2}\;{\rm{S}} + {{\rm{O}}_2} \to 2{\rm{A}}{{\rm{g}}_2}\;{\rm{S}} + 2{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\)
D
\(2{\rm{Ag}} + 2{{\rm{H}}_2}{\rm{O}} \to 2{\rm{AgOH}} + {{\rm{H}}_2}\)
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho các phản ứng:

\({\rm{Cu}}(s) + 2{\rm{AgN}}{{\rm{O}}_3}(aq) \to {\rm{Cu}}\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)2(aq) + 2{\rm{Ag}}(s)(1)\)

\[{\rm{Fe}}(s) + {\rm{Cu}}\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)2(aq) \to {\rm{Fe}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2}(aq) + {\rm{Cu}}(s)(2)\]

Từ hai phản ứng trên, hãy cho biết khẳng định nào sau đây đúng.
A
Tính oxi hoá của \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }} < {\rm{C}}{{\rm{u}}^{2 + }} < {\rm{A}}{{\rm{g}}^ + }.\)
B
Tính khử của kim loại \({\rm{Fe}} > {\rm{Cu}} > {\rm{Ag}}.\)
C
Kim loại Fe khử được \({\rm{C}}{{\rm{u}}^{2 + }}\) thành kim loại Cu.
D
Ion \({\rm{A}}{{\rm{g}}^ + }\) oxi hoá được kim loại Cu thành ion \({\rm{C}}{{\rm{u}}^{2 + }}.\)
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong nước nguyên chất khi phản ứng xảy ra sẽ có quá trình sau:

\(2{{\rm{H}}_2}{\rm{O}} + 2{\rm{e}} \to {{\rm{H}}_2} + 2{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }\quad {{\rm{E}}_{2{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}/{{\rm{H}}_2} + 2{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }}} = - 0,42\;{\rm{V}}\)

Cho \({\rm{E}}_{{\rm{N}}{{\rm{a}}^ + }/{\rm{Na}}}^{\rm{o}} = - 2,71\;{\rm{V}};{\rm{E}}_{{\rm{C}}{{\rm{u}}^{2 + }}/{\rm{Cu}}}^{\rm{o}} = + 0,34\;{\rm{V}};{\rm{E}}_{{\rm{M}}{{\rm{g}}^{2 + }}/{\rm{Mg}}}^{\rm{o}} = - 2,36\;{\rm{V}};{\rm{E}}_{{{\rm{A}}^{3 + }}/{\rm{Al}}}^{\rm{o}} = - 1,68\;{\rm{V}}.\)

Hãy cho biết kim loại nào sau đây không phản ứng được với nước ở điều kiện chuẩn.
A
Cu.
B
Na.
C
Mg.
D
Al.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho các kim loại: \({\rm{Na}},{\rm{Ca}},{\rm{Cu}},{\rm{Ag}},{\rm{K}}.\) Số kim loại có khả năng khử được nước ở điều kiện thường giải phóng \({{\rm{H}}_2}\) là
A
2
B
1
C
4
D
3

Hiển thị 10 trên 17 câu hỏi