Môn thi
Hóa học
Thời gian
50 phút
Số câu
17
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Cho dãy các nguyên tố: \({\rm{Mg}},{\rm{K}},{\rm{Ba}},{\rm{Na}},{\rm{Al}},{\rm{Sr}}.\) Số nguyên tố thuộc nhóm IIA là
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Trong nhóm IIA, nguyên tố phổ biến trong vỏ Trái Đất là
A
Rb và Sr.
B
Mg và Ba.
C
Mg và Ca.
D
Be và Ca.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Nguyên tố kim loại nào sau đây tạo nên thành phần chính của đá vôi?
A
Magnesium.
B
Calcium.
C
Strontium.
D
Barium.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Mô tả nào dưới đây không phù hợp các nguyên tố nhóm IIA từ Be tới Ba ?
A
Bán kính nguyên tử tăng dần.
B
Tồn tại chủ yếu dạng đơn chất trong vỏ Trái Đất.
C
Có hai electron hoá trị.
D
Thuộc nhóm kim loại nhẹ.
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Trong tự nhiên, magnesium có nhiều ở khoáng vật nào sau đây?
A
Dolomite.
B
Calcite.
C
Phosphorite.
D
Halite.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày, khi cơ thể không hấp thu được hoặc thiếu nguyên tố nào dưới đây sẽ dẫn đến nguy cơ loãng xương?
A
Ba.
B
Mg.
C
Be.
D
Ca.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Calcium là nguyên tố kim loại đóng vai trò thiết yếu cho việc phát triển cơ thể động vật, đồng thời góp phần duy trì hoạt động của cơ bắp, truyền dẫn thần kinh, tăng cường khả năng miễn dịch,... Trong cơ thể người, phần lớn lượng calcium tập trung ở
A
xương, răng.
B
máu.
C
cơ bắp.
D
tóc, móng.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Vôi sống có tính hút ẩm mạnh nên được sử dụng để làm khô khí trong phòng thí nghiệm. Không sử dụng vôi sống để làm khô khí nào sau đây?
A
\({{\rm{O}}_2}.\)
B
\({{\rm{H}}_2}.\)
C
\({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}.\)
D
\({{\rm{N}}_2}.\)
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Để vôi sống CaO lâu ngày trong không khí, vôi sống sẽ cứng lại và giảm chất lượng. Hiện tượng này được giải thích bằng phản ứng nào dưới đây?
A
\(2{\rm{CaO}} \to 2{\rm{Ca}} + {{\rm{O}}_2}.\)
B
\({\rm{CaO}} + {\rm{C}}{{\rm{O}}_2} \to {\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3}.\)
C
\({\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3} + {\rm{C}}{{\rm{O}}_2} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}} \to {\rm{Ca}}{\left( {{\rm{HC}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2}.\)
D
\({\rm{CaO}} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}} \to {\rm{Ca(OH)}}_2.\)
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong đời sống, người ta dùng sữa vôi để quét lên tường, tạo lớp rắn, mịn, màu trắng trên bức tường. Hiện tượng này được giải thích bằng phản ứng nào dưới đây?
A
\({\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_2} + {\rm{C}}{{\rm{O}}_2} \to {\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}.\)
B
\({\rm{CaO}} + {\rm{C}}{{\rm{O}}_2} \to {\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3}.\)
C
\({\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_2} + 2{\rm{C}}{{\rm{O}}_2} \to {\rm{Ca}}{\left( {{\rm{HC}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2}.\)
D
\({\rm{CaO}} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}} \to {\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_2}.\)
Hiển thị 10 trên 17 câu hỏi